Yêu học thanh kì độn giáp bồi huấn ban – phần 3

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

Âm trạch phong thủy

Nhân, đại hoàn cảnh hòa phần mộ chi gian đích quan hệ. Đại hoàn cảnh ảnh hưởng phần mộ, phần mộ ảnh hưởng nhân.

Đại hoàn cảnh yếu hảo, sơn hướng yếu hảo, thì gian yếu đối, đại hoàn cảnh thị hữu chu kì tính đích.

Cửu tinh:

Trị phù vi đại hoàn cảnh, cửu tinh đích hàm nghĩa:

Thiên bồng: phòng ốc, đình tử, sa thạch, ô nê, ba lãng hình sơn.

Thiên nhuế: đạo lộ, thủy tỉnh, miếu vũ, khê thủy.

Thiên trùng: quan mộc, đại thụ, thảo, mộc hình sơn.

Thiên phụ; đỉnh, khuông, lâu thai đình các, thằng tác, bao khỏa.

Thiên cầm: khê câu giao hội, vũ mao, văn thải, thổ hình sơn.

Thiên tâm: tự quan. Viên lâm, tha nhân phần mộ, ngọc khí châu bảo.

Thiên trụ: kiều lương, khúc kính, kim ngân thủ sức.

Thiên nhâm: đạo lộ, sơn loan, công lộ, thổ khâu.

Thiên anh: chuyên diêu, ngõa diêu, dã luyện trường sở.

Trị phù xác định sơn hướng, căn cư sơn hướng xác định cát hung, tọa sơn cực kì trọng yếu. Tọa sơn bất năng hữu bạch hổ, huyền vũ, bệnh tinh, lục nghi kích hình, bất năng không vong. Không vong hậu đại hữu tử vong đích. Lục nghi kích hình hữu qua tử nhân.

Tọa sơn lâm kỷ quý hữu lạp ngập, âm câu, lâm mậu chủ phòng tử, sơn, thổ đôi, lâm nhâm quý tân chủ lao ngục chi tai.

Tử môn vi phần mộ đích chỉnh thể trạng huống. Như tử môn lạc tốn tứ cung, vi phần mộ tại đại hoàn cảnh đích đông nam phương đẳng. Tử môn cung cửu tinh thụ cung chi sinh vi đắc đích, bất thị khán tử môn lạc tam tứ cung tựu bất cát, khán tinh. Cung khắc tinh bất hảo. Đãn đắc lục nghi kích hình, bạch hổ, hung cách đẳng nhưng bất đắc lợi.

Thì kiền đại biểu phần mộ đích trạng thái, thiên bàn thì kiền vi hiện tại yếu phát sinh đích trạng huống. Đích bàn thì kiền vi phần mộ quá khứ trạng thái, phần mộ đích năng lượng đắc nguyên lai mạch, nhật kiền hòa niên mệnh đại biểu cầu trắc nhân. Thì kiền vi hạ đại, niên kiền vi trường bối. Bài hành 147 khán chấn, cấn, tiên thiên chủ mệnh, hậu thiên chủ vận, 258 khán khảm đoái nhị cung, đoái vi thân thể; khảm vi tài vận. 369 khán kiền cấn, mẫu thân khán khôn cung, khảm cung, phụ thân khán kiền cung, li cung, tham khảo niên mệnh.

Dĩ trung cung vi phần mộ, bát cung dã biểu kì phần mộ chu vi đích phương vị. Na nhất cung hữu hung cách khắc tử môn, cai cung tức hữu vấn đề, khắc thùy đích niên mệnh đối thùy tạo thành ảnh thưởng.

Tử môn cung dã đại biểu phần mộ tiểu hoàn cảnh đích tình huống, tử môn lạc khôn cung khả năng thị kì tha phần tại sơn đích, giá cá phần tại bình đích thượng

Bát môn:

Trị sử môn đại biểu thì hạn, thập yêu thì gian hảo, thập yêu thì gian bất hảo, đa trường thì gian. Đích bàn trị sử môn biểu kì quá khứ, thiên bàn vị lai. Trị sử môn sinh thùy đối thùy hữu lợi.

Khai môn: thủy cừ, câu hác, chiểu trạch, khí mãnh, thủy tinh.

Hưu môn: thủy, thanh tử sắc thủy, hắc thổ đích, tuyền, hữu thủy đích đích phương.

Sinh môn: kiều lương, đạo lộ, thạch chuyên ngõa, thiển hoàng sắc.

Thương môn: đình tử, đình viện, môi khanh, hoàng sắc thổ, niêm, hủ mộc.

Đỗ môn: đại thụ, khinh tùng thúy bách, cổ thạch bi.

Cảnh môn: sơn oa tử, kiền táo, hồng hoàng sắc thổ, niêm.

Tử môn: sơn dã, lâm mộc, đê bá, cốt hài, bố bạch, hồng hoàng sắc, lạp ngập.

Kinh môn: thổ câu, tỏa, thổ chất kiên ngạnh, ngõa lịch, phế tỉnh.

Bát thần:

Bát thần đại biểu thần bí vật chất đích ảnh hưởng

Trị phù: lương hảo khí trường bảo hộ, hữu quý nhân, ti ma, ngư hà miết, trị phù cảnh môn lạc đoái cung hữu ngao.

Đằng xà: loan khúc đích tiểu lộ, xà, quy, hoa lê mộc, ô uế chi khí, khâu dẫn.

Thái âm: ngọc khí, thủ sức, tự họa, vũ mao.

Lục hợp: quả phẩm, vũ mao, tán, chu xa, tiễn tài, công mộ, tàng phong tụ khí.

Bạch hổ: hữu hình sát khí, đao kiếm, kim ngân, thương bổng.

Huyền vũ: vô hình sát khí, tiểu nhân, quy xà, phù chú, y phục, điểu đản xà đản.

Cửu đích: ngũ cốc, sa thạch, phù chú, thâm táng.

Cửu thiên: bình chướng, triêu sơn, án sơn, kiếm kích, kính tử, khí thế hoành đại.

Cách cục:

Phản ngâm: đích hạ khí trường bất ổn định, khí trường thụ đáo kiền nhiễu.

Phục ngâm: khí trường nhược, khí trường suy kiệt.

Không vong: khí mạch thụ đáo liễu phá phôi, một hữu khí trường.

Trùng cách: như canh + quý, canh + nhâm, kỷ + nhâm, nhâm + kỷ, tân + mậu, mậu + tân đẳng, biểu kì hữu sát khí trùng nhập, cụ thể thập yêu sát khí khán cách cục khán thiên đích bàn kiền.

Canh cách: tức canh + niên nguyệt nhật thì, ngộ canh cách khí trường thụ trở, hậu nhân xuất hiện sự nghiệp thụ trở hoặc than hoán chi nhân.

Bội cách: tức bính + niên nguyệt nhật thì, biểu kì hậu nhân tố sự tạp loạn vô chương, xuất hiện tinh thần phương diện đích tật bệnh.

Khán âm trạch bộ sậu:

Trị phù vi đại hoàn cảnh.

Sơn hướng: tiên dĩ trị phù định tọa sơn, nhiên hậu căn cư tọa sơn khứ hoa tương ứng đích bát cung.

Phán đoạn khí trường: khán tử môn.

Khán lai mạch đắc nguyên: khán đích bàn thì kiền, nhập mộ khố, phùng không, phản ngâm đô bất hảo.

Khán minh đường triêu án: khán kỷ hòa huyền vũ, cận xử vi nội minh đường, viễn xử vi ngoại danh đường, nội minh đường phát phúc cận, ngoại tắc viễn.

Nhân, phần, đại hoàn cảnh chi gian đích sinh khắc chế hóa quan hệ.

Khán thì hạn: nhất giáp tử vi hạn, nội bàn 3 niên, ngoại bàn 30 niên, phản ngâm giảm bán, phục ngâm gia bán, phù tử môn tại ngoại vi viễn, tại nội vi cận, nhất nội nhất ngoại vi viễn.

Phán đoạn ưu liệt.

Đối trì.

Lệ: 2004 niên 7 nguyệt 8 nhật i4 thì 4 phân nông lịch ngũ nguyệt nhập nhất nhật thanh đông lăng khang hi phần

Giáp thân tân vị mậu tử kỷ vị ( tử sửu không ) âm nhị cục tuần thủ giáp dần quý

Trị phù thiên tâm tinh tại 1 cung trị sử khai môn tại 1 cung ám kiền phục ngâm

┏━━━━━┳━━━━━┳━━━━━┓

┃ huyền vũ mã ┃ bạch hổ ┃ lục hợp ┃

┃ thiên trùng ất ┃ thiên phụ bính ┃ thiên anh canh ┃

┃ thương môn bính ┃ đỗ môn canh ┃ cảnh môn đinh mậu ┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ cửu thiên ┃ ┃ thái âm ┃

┃ thiên nhâm tân ┃ ┃ cầm nhuế đinh mậu ┃

┃ sinh môn ất ┃ đinh ┃ tử môn nhâm ┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ cửu thiên ┃ trị phù ┃ đằng xà ┃

┃ không thiên bồng kỷ ┃ không thiên tâm quý ┃ thiên trụ nhâm ┃

┃ hưu môn tân ┃ khai môn kỷ ┃ kinh môn quý ┃

┗━━━━━┻━━━━━┻━━━━━┛

Trị phù lạc khảm cung, thiên tâm tinh vượng tương, tài hoa quốc trụ, vượng vu nguyệt lệnh vượng vu cung, đãn thị không liễu, chỉnh thể đại hoàn cảnh bất hảo liễu.

Sơn hướng; trị phù quý gia kỷ, tại bắc phương tuất sơn thần hướng ngận thiểu, nhi thả nhất bàn âm trạch bất dụng đích chi tọa hướng. Ứng vi quý sơn đinh hướng. Quý sơn khán khảm cung; phùng không, tuyệt nhân đinh.

Phần mộ đích cát hung: tử môn vi phần mộ, nhuế cầm nhị tinh sinh đích bàn, trường ấu điên đảo, đinh gia nhâm dâm đãng chi hợp, mậu gia nhâm phá tài, nhuế vi mao bệnh.

Khán thì kiền: kỷ tại cấn cung nhập mộ, lâm hưu môn vi hưu tức, kỷ gia tân du hồn nhập mộ, âm tà quỷ mị, thiên bồng vi đại đạo, phùng không vi bất tồn tại. Đối trùng lục hợp, cảnh môn vi lữ du, canh gia mậu hoán để bàn, hữu mậu vi trám tiễn đích đích phương.

Đích bàn thì kiền: tại khảm lai mạch đắc nguyên dĩ tuyệt. Minh đường tại tốn tứ cung, hiện tại thị đình xa trường.

Khán phần mộ tử môn: thái âm, lâm thiên nhuế hữu bệnh.

Khán thì hạn: trị sử tại khảm nhất cung, khảm chủ nhất lục chi sổ, vượng 60–100 niên.

Hậu đại phân phòng cát hung: 147 đắc sinh môn, hưu môn giác hảo. Minh đường triêu án: khán huyền vũ.

Khảm nhất cung: quý gia kỷ”Hoa cái đích hộ” nam nữ chiêm chi, âm tín giai trở, đóa tai tị nan vi cát.

Khôn nhị cung: canh gia mậu”Thái bạch thiên ất phục cung” bách sự bất khả mưu vi, hung.

Ngũ kí khôn: canh gia đinh”Đình đình chi cách” nhân tư dẫn khởi quan ti, môn cát hữu cứu.

Chấn tam cung: tân gia ất”Bạch hổ xương cuồng” nhân vong gia bại, viễn hành đa ương, tôn trường bất hỉ, xa thuyền câu thương.

Tốn tứ cung: ất gia bính”Kì nghi thuận toại” cát tinh vi thiên quan tiến chức, hung tinh vi phu thê biệt li.

Kiền lục cung: nhâm gia quý”Ấu nữ gian dâm” gia hữu sửu thanh, môn tinh câu cát, phản họa phúc long.

Đoái thất cung: mậu gia nhâm”Long nhập thiên lao” phàm âm dương giai bất cát lợi.

Ngũ kí đoái: đinh gia nhâm”Kì nghi tương hợp” quý nhân ân chiếu, tụng ngục công bình.

Cấn bát cung: kỷ gia tân”Du hồn nhập mộ” đại nhân quỷ mị, tiểu nhân gia tiên vi túy, hung.

Li cửu cung: bính gia canh”Huỳnh nhập thái bạch” môn hộ phá bại, đạo tặc háo thất.

Lệ: dương tân nguyệt gia phong thủy 2004 niên 9 nguyệt 26 nhật 22 thì 12 phân nông lịch bát nguyệt thập tam nhật

Giáp thân quý dậu mậu thân quý hợi ( tử sửu không ) âm tứ cục tuần thủ giáp dần quý

Trị phù thiên nhâm tinh tại 8 cung trị sử sinh môn tại 8 cung ám kiền phục ngâm

┏━━━━━┳━━━━━┳━━━━━┓

┃ cửu đích mã ┃ huyền vũ ┃ bạch hổ ┃

┃ thiên phụ mậu ┃ thiên anh nhâm ┃ cầm nhuế ất canh ┃

┃ đỗ môn mậu ┃ cảnh môn nhâm ┃ tử môn ất canh ┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ cửu thiên ┃ ┃ lục hợp ┃

┃ thiên trùng kỷ ┃ ┃ thiên trụ đinh ┃

┃ thương môn kỷ ┃ ất ┃ kinh môn đinh ┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ trị phù ┃ đằng xà ┃ thái âm ┃

┃ không thiên nhâm quý ┃ không thiên bồng tân ┃ thiên tâm bính ┃

┃ sinh môn quý ┃ hưu môn tân ┃ khai môn bính ┃

┗━━━━━┻━━━━━┻━━━━━┛

Trị phù vi đại hoàn cảnh, nhâm tinh vượng vu lạc cung, ngã sinh chi nguyệt xưng vi vượng, vượng vu nguyệt lệnh, đắc sinh môn, đoạn kì chí thiểu tứ đại đại đích chủ ( phùng không giảm bán ). Nhược tố dữ thổ đích quáng tàng hữu quan giả phát đại tài.

Trị phù đái quý, vi quý sơn đinh hướng, thật tế vi quý sơn đinh kiêm sửu vị. Trị phù phùng không thương nhân đinh, sơn không, sơn quản nhân đinh, quý gia quý vi bất chỉ nhất cá. Quý vi nguyệt kiền hựu vi thì kiền. Phùng không dã biểu kì đại hoàn cảnh chi lực kỷ tẫn.

Phần mộ khán tử môn: khôn nhị cung canh gia canh khâu lăng ngận đa, ất gia ất trang giá vi đại đạo, gia ất vi quải loan, canh gia canh chiến cách, phần đích hữu đạo lộ đích nhất định xuất hung tai. 98 niên mậu dần, 2003, 04 niên gia trung hội hữu nham chứng bệnh nhân.

Thì kiền vi phần mộ hiện tại trạng thái, thì kiền quý lạc không, khán đối trùng, lâm thiên nhuế, canh ứng hữu nham chứng bệnh nhân, ất kì vi thực đạo hoặc can, thừa bạch hổ dịch xuất ý ngoại hình thương. Thì kiền lạc dương cung nhất bàn vi nam. Khán minh đường huyền vũ: nhâm gia nhâm chủ biến hóa, phục ngâm chủ tiết khí, lâm cảnh môn phồn hoa chi đích. Đích bàn quý vi lai mạch, không liễu một lực khí liễu. Khán tam giả quan hệ: nhật kiền khắc tử môn, khắc trị phù cung, âm trạch đối tha ảnh hưởng bất đại, nhi thả tha hữu tiễn. Thiên phụ vi tín phật đạo, phù hợp dương tân nguyệt tằng xuất gia vi đạo sĩ sổ niên đích tình huống.

Thật huống: đại ca 98 niên thực đạo nham khứ thế, 2003 niên 5 nguyệt tam ca đích nhất cá hài tử khứ thế, 2004 niên xuân tứ ca khứ thế, thực đạo nham, tọa sơn điền thật xuất sự.

Khảm nhất cung: tân gia tân vi”Phục ngâm thiên đình” công phế tư tựu, tụng ngục tự li tội danh.

Khôn nhị cung: canh gia canh vi”Thái bạch đồng cung” quan tai hoành họa, huynh đệ lôi công; hựu danh”Chiến cách” .

Ngũ kí khôn: canh gia ất vi”Thái bạch phùng tinh” thối cát tiến hung.

Ngũ gia ngũ: ất gia ất vi”Nhật kì phục ngâm” bất nghi khát quý cầu danh, chích khả an phân thủ thân.

Chấn tam cung: kỷ gia kỷ vi”Đích hộ phùng quỷ” bệnh giả tất tử, bách sự bất toại.

Tốn tứ cung: mậu gia mậu vi”Thanh long phục ngâm” phàm sự bế tắc trở trệ, tĩnh thủ vi cát.

Kiền lục cung: bính gia bính vi”Nguyệt kì bội sư” văn thư bức bách, phá háo di thất.

Đoái thất cung: đinh gia đinh vi”Tinh kì phục ngâm” văn thư tức chí, hỉ sự toại tâm.

Cấn bát cung: quý gia quý vi”Thiên võng tứ trương” hành nhân thất bạn, bệnh tụng giai thương.

Li cửu cung; nhâm gia nhâm vi”Xà nhập đích la” ngoại nhân triền nhiễu, nội sự tác tác, cát môn cát tinh thứ miễn tha đà.

Lệ: bắc kinh tiểu hoàng gia phần đích 2004 niên 9 nguyệt 30 nhật 12 thì 28 phân

Giáp thân quý dậu nhâm tử bính ngọ ( dần mão không ) âm thất cục tuần thủ giáp thần nhâm

Trị phù thiên trùng tinh tại 9 cung trị sử thương môn tại 1 cung

┏━━━━━┳━━━━━┳━━━━━┓

┃ đằng xà ┃ trị phù ┃ cửu thiên mã ┃

┃ thiên nhâm ất ┃ thiên trùng nhâm ┃ thiên phụ tân ┃

┃ tử môn tân ┃ kinh môn bính ┃ khai môn canh quý ┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ thái âm ┃ ┃ cửu đích ┃

┃ không thiên bồng đinh ┃ ┃ thiên anh bính ┃

┃ cảnh môn nhâm ┃ canh ┃ hưu môn mậu ┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ lục hợp ┃ bạch hổ ┃ huyền vũ ┃

┃ không thiên tâm kỷ ┃ thiên trụ mậu ┃ cầm nhuế canh quý ┃

┃ đỗ môn ất ┃ thương môn đinh ┃ sinh môn kỷ ┃

┗━━━━━┻━━━━━┻━━━━━┛

1, trị phù cung trung hiển kì bính nhâm hướng. Đại hoàn cảnh. Thiên trùng tinh vượng, xuất quân quan, tù nguyệt lệnh, giảm bán liễu.

2, thương môn trị sử vi hướng thủ, bạch hổ trùng khắc tọa sơn, xuất thối thượng hữu bệnh đích nhân, thật tế tiểu hoàng thối thượng hữu bệnh, tha nhân tử sinh hạ lai thối thượng tựu hữu bệnh.

3, thì thiên bính gia mậu, hưu môn, cát môn cát cách, bất thác.

4, đích bàn thì kiền bính vi lai mạch đắc nguyên, tại li cung, đế vượng thượng thừa trị phù, thiên trùng tinh, lai mạch sung doanh.

5, khán phần đích tử môn đích tình huống, lâm thiên nhâm vi sơn bao, tân vi thác ngộ, ất gia tân thanh long đào tẩu, gia đằng xà chủ biến hóa, ất chủ trang giá, tân ất tại nhất khởi vi nông cụ, tân nhập mộ, lê đích chi tượng. Tân đích vấn đề hội ứng tại ất thượng, tức tha đích tỉ muội, đích bàn ất thượng hữu lục hợp, thị hôn nhân bất hảo. Thật tế tha muội muội hôn nhân bất hảo.

6, tử môn sinh nhật kiền cung, nhật kiền khắc thì kiền cung, phần đích đối tha dã bất thác.

7, nhật kiền hạ lâm bính, sung đương đệ tam giả đích bàn nhâm thượng lâm đinh, lạc không, tằng hữu nữ bằng hữu, ngẫu đoạn ti liên.

8, nhật kiền lâm kinh môn, hữu đam tâm sự, thì vu bính hạ lâm mậu, đam tâm phòng tử.

9, khai môn lâm mã tinh, công tác yếu động, lâm tân điều động thị thác ngộ đích. Động bất liễu.

 

 

阴宅风水
人、大环境和坟墓之间的关系。大环境影响坟墓,坟墓影响人。

大环境要好、山向要好、时间要对,大环境是有周期性的。

九星:

值符为大环境,九星的含义:

天蓬:房屋、亭子、砂石、污泥、波浪形山。

天芮:道路、水井、庙宇、溪水。

天冲:棺木、大树、草、木形山。

天辅;鼎、筐、楼台亭阁、绳索、包裹。

天禽:溪沟交会、羽毛、文采、土形山。

天心:寺观。园林、他人坟墓、玉器珠宝。

天柱:桥梁、曲径、金银首饰。

天任:道路、山峦,公路、土丘。

天英:砖窑,瓦窑、冶炼场所。

值符确定山向,根据山向确定吉凶,坐山极其重要。坐山不能有白虎、玄武、病星、六仪击刑,不能空亡。空亡后代有死亡的。六仪击刑有瘸子人。

坐山临己癸有垃圾、阴沟,临戊主房子、山、土堆,临壬癸辛主牢狱之灾。

死门为坟墓的整体状况。如死门落巽四宫,为坟墓在大环境的东南方等。死门宫九星受宫之生为得地,不是看死门落三四宫就不吉,看星。宫克星不好。但得六仪击刑、白虎、凶格等仍不得利。

时干代表坟墓的状态,天盘时干为现在要发生的状况。地盘时干为坟墓过去状态、坟墓的能量得源来脉,日干和年命代表求测人。时干为下代,年干为长辈。排行147看震、艮,先天主命、后天主运,258看坎兑二宫,兑为身体;坎为财运。369看乾艮,母亲看坤宫、坎宫,父亲看乾宫、离宫,参考年命。

以中宫为坟墓,八宫也表示坟墓周围的方位。哪一宫有凶格克死门,该宫即有问题,克谁的年命对谁造成影晌。

死门宫也代表坟墓小环境的情况,死门落坤宫可能是其他坟在山地,这个坟在平地上

八门:

值使门代表时限,什么时间好、什么时间不好、多长时间。地盘值使门表示过去,天盘未来。值使门生谁对谁有利。

开门:水渠、沟壑、沼泽、器皿、水晶。

休门:水、青紫色水、黑土地、泉、有水的地方。

生门:桥梁,道路、石专瓦、浅黄色。

伤门:亭子,庭院、煤坑、黄色土、粘、朽木。

杜门:大树、轻松翠柏、古石碑。

景门:山窝子、干燥、红黄色土、粘。

死门:山野、林木、堤坝、骨骸、布帛、红黄色、垃圾。

惊门:土沟、锁、土质坚硬、瓦砾、废井。

八神:

八神代表神秘物质的影响

值符:良好气场保护、有贵人,丝麻、鱼虾鳖,值符景门落兑宫有鳌。

螣蛇:弯曲的小路、蛇、龟、花梨木、污秽之气、蚯蚓。

太阴:玉器、首饰、字画、羽毛。

六合:果品、羽毛、伞、舟车、钱财、公墓、藏风聚气。

白虎:有形煞气、刀剑、金银、枪棒。

玄武:无形煞气,小人、龟蛇、符咒、衣服、鸟蛋蛇蛋。

九地:五谷、砂石、符咒、深葬。

九天:屏障、朝山、案山、剑戟、镜子、气势宏大。

格局:

反吟:地下气场不稳定,气场受到干扰。

伏吟:气场弱,气场衰竭。

空亡:气脉受到了破坏,没有气场。

冲格:如庚+癸、庚+壬、己+壬、壬+己、辛+戊、戊+辛等,表示有煞气冲入,具体什么煞气看格局看天地盘干。

庚格:即庚+年月日时,遇庚格气场受阻,后人出现事业受阻或瘫痪之人。

悖格:即丙+年月日时,表示后人做事杂乱无章,出现精神方面的疾病。

看阴宅步骤:

值符为大环境。

山向:先以值符定坐山,然后根据坐山去找相应的八宫。

判断气场:看死门。

看来脉得源:看地盘时干,入墓库、逢空、反吟都不好。

看明堂朝案:看己和玄武,近处为内明堂、远处为外名堂,内明堂发福近,外则远。

人、坟、大环境之间的生克制化关系。

看时限:一甲子为限,内盘3年,外盘30年,反吟减半,伏吟加半,符死门在外为远、在内为近,一内一外为远。

判断优劣。

对治。

例:2004年7月8日i4时4分农历五月廿一日清东陵康熙坟

甲申 辛未 戊子 己未 (子丑空) 阴二局 旬首甲寅癸

值符天心星在1宫 值使开门在1宫 暗干伏吟

┏━━━━━┳━━━━━┳━━━━━┓

┃ 玄武 马 ┃ 白虎   ┃ 六合   ┃

┃ 天冲 乙 ┃ 天辅 丙 ┃ 天英 庚 ┃

┃ 伤门 丙 ┃ 杜门 庚 ┃ 景门丁戊 ┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ 九天   ┃     ┃ 太阴   ┃

┃ 天任 辛 ┃     ┃ 禽芮丁戊 ┃

┃ 生门 乙 ┃ 丁    ┃ 死门 壬 ┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ 九天   ┃ 值符   ┃ 螣蛇   ┃

┃空天蓬 己 ┃空天心 癸 ┃ 天柱 壬 ┃

┃ 休门 辛 ┃ 开门 己 ┃ 惊门 癸 ┃

┗━━━━━┻━━━━━┻━━━━━┛

值符落坎宫,天心星旺相,才华国柱,旺于月令旺于宫,但是空了,整体大环境不好了。

山向;值符癸加己,在北方戌山辰向很少,而且一般阴宅不用地支坐向。应为癸山丁向。癸山看坎宫;逢空,绝人丁。

坟墓的吉凶:死门为坟墓,芮禽二星生地盘,长幼颠倒,丁加壬淫荡之合,戊加壬破财,芮为毛病。

看时干:己在艮宫入墓、临休门为休息,己加辛游魂入墓,阴邪鬼魅,天蓬为大盗,逢空为不存在。对冲六合、景门为旅游,庚加戊换底盘,有戊为赚钱的地方。

地盘时干:在坎来脉得源已绝。明堂在巽四宫,现在是停车场。

看坟墓死门:太阴、临天芮有病。

看时限:值使在坎一宫,坎主一六之数,旺60–100年。

后代分房吉凶:147得生门、休门较好。明堂朝案:看玄武。

坎一宫:癸加己“华盖地户”男女占之,音信皆阻,躲灾避难为吉。

坤二宫:庚加戊“太白天乙伏宫”百事不可谋为,凶。

五寄坤:庚加丁“亭亭之格”因私引起官司,门吉有救。

震三宫:辛加乙“白虎猖狂”人亡家败,远行多殃,尊长不喜,车船俱伤。

巽四宫:乙加丙“奇仪顺遂”吉星为迁官进职,凶星为夫妻别离。

乾六宫:壬加癸“幼女奸淫”家有丑声,门星俱吉,反祸福隆。

兑七宫:戊加壬“龙入天牢”凡阴阳皆不吉利。

五寄兑:丁加壬“奇仪相合”贵人恩诏,讼狱公平。

艮八宫:己加辛“游魂入墓”大人鬼魅,小人家仙为祟,凶。

离九宫:丙加庚“荧入太白”门户破败,盗贼耗失。

例:杨新月家风水2004年9月26日22时12分农历八月十三日

甲申 癸酉 戊申 癸亥(子丑空) 阴四局 旬首甲寅癸

值符天任星在8宫 值使生门在8宫 暗干伏吟

┏━━━━━┳━━━━━┳━━━━━┓

┃ 九地 马 ┃ 玄武   ┃ 白虎   ┃

┃ 天辅 戊 ┃ 天英 壬 ┃ 禽芮 乙庚┃

┃ 杜门 戊 ┃ 景门 壬 ┃ 死门 乙庚┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ 九天   ┃     ┃ 六合   ┃

┃ 天冲 己 ┃     ┃ 天柱 丁 ┃

┃ 伤门 己 ┃ 乙    ┃ 惊门 丁 ┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ 值符   ┃ 螣蛇   ┃ 太阴   ┃

┃空天任 癸 ┃空天蓬 辛 ┃ 天心 丙 ┃

┃ 生门 癸 ┃ 休门 辛 ┃ 开门 丙 ┃

┗━━━━━┻━━━━━┻━━━━━┛

值符为大环境,任星旺于落宫、我生之月称为旺、旺于月令,得生门,断其至少四代大地主(逢空减半)。若做与土地矿藏有关者发大财。

值符带癸,为癸山丁向,实际为癸山丁兼丑未。值符逢空伤人丁,山空,山管人丁,癸加癸为不止一个。癸为月干又为时干。逢空也表示大环境之力己尽。

坟墓看死门:坤二宫庚加庚丘陵很多、乙加乙庄稼为大道、加乙为拐弯,庚加庚战格,坟地有道路的一定出凶灾。98年戊寅、2003、04年加中会有癌症病人。

时干为坟墓现在状态,时干癸落空,看对冲,临天芮、庚应有癌症病人,乙奇为食道或肝,乘白虎易出意外刑伤。时干落阳宫一般为男。看明堂玄武:壬加壬主变化,伏吟主泄气,临景门繁华之地。地盘癸为来脉,空了没力气了。看三者关系:日干克死门、克值符宫,阴宅对他影响不大,而且他有钱。天辅为信佛道,符合杨新月曾出家为道士数年的情况。

实况:大哥98年食道癌去世,2003年5月三哥的一个孩子去世,2004年春四哥去世,食道癌,坐山填实出事。

坎一宫:辛加辛为“伏吟天庭”公废私就,讼狱自罹罪名。

坤二宫:庚加庚为“太白同宫”官灾横祸,兄弟雷攻;又名“战格”。

五寄坤:庚加乙为“太白逢星”退吉进凶。

五加五:乙加乙为“日奇伏吟”不宜渴贵求名,只可安分守身。

震三宫:己加己为“地户逢鬼”病者必死,百事不遂。

巽四宫:戊加戊为“青龙伏吟”凡事闭塞阻滞,静守为吉。

乾六宫:丙加丙为“月奇悖师”文书逼迫,破耗遗失。

兑七宫:丁加丁为“星奇伏吟”文书即至,喜事遂心。

艮八宫:癸加癸为“天网四张”行人失伴,病讼皆伤。

离九宫;壬加壬为“蛇入地罗”外人缠绕,内事索索,吉门吉星庶免磋陀。

例:北京小黄家坟地2004年9月30日12时28分

甲申 癸酉 壬子 丙午(寅卯空) 阴七局 旬首甲辰壬

值符天冲星在9宫 值使伤门在1宫

┏━━━━━┳━━━━━┳━━━━━┓

┃ 螣蛇   ┃ 值符   ┃ 九天 马 ┃

┃ 天任 乙 ┃ 天冲 壬 ┃ 天辅 辛 ┃

┃ 死门 辛 ┃ 惊门 丙 ┃ 开门庚癸 ┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ 太阴   ┃     ┃ 九地   ┃

┃空天蓬 丁 ┃     ┃ 天英 丙 ┃

┃ 景门 壬 ┃ 庚    ┃ 休门 戊 ┃

┣━━━━━╋━━━━━╋━━━━━┫

┃ 六合   ┃ 白虎   ┃ 玄武   ┃

┃空天心 己 ┃ 天柱 戊 ┃禽芮 庚癸 ┃

┃ 杜门 乙 ┃ 伤门 丁 ┃ 生门 己 ┃

┗━━━━━┻━━━━━┻━━━━━┛

1、值符宫中显示丙壬向。大环境.天冲星旺,出军官,囚月令,减半了。

2、伤门值使为向首,白虎冲克座山,出腿上有病的人,实际小黄腿上有病,他儿子生下来腿上就有病。

3、时千丙加戊、休门,吉门吉格,不错。

4、地盘时干丙为来脉得源,在离宫,帝旺上乘值符,天冲星,来脉充盈。

5、看坟地死门的情况,临天任为山包,辛为错误,乙加辛青龙逃走、加螣蛇主变化,乙主庄稼,辛乙在一起为农具,辛入墓,犁地之象。辛的问题会应在乙上,即他的姊妹,地盘乙上有六合,是婚姻不好。实际他妹妹婚姻不好。

6、死门生日干宫,日干克时干宫,坟地对他也不错。

7、日干下临丙,充当第三者地盘壬上临丁,落空,曾有女朋友,藕断丝连。

8、日干临惊门,有担心事,时于丙下临戊,担心房子。

9、开门临马星,工作要动,临辛调动是错误的。动不了。

Chia sẻ.

Bình luận