Lý giải mối Quan hệ bất biến giữa các quẻ – phần 13

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

Tám quẻ nhóm Càn Kim – Bản mệnh Kim:
Bát thuần Càn, Thiên phong Cấu, Thiên sơn Độn, Thiên địa Bĩ, Phong địa Quan, Sơn địa Bác, Hỏa địa Tấn, Hỏa thiên Đại hữu.
Tám quẻ nhóm Đoài Kim – Bản mệnh Kim:
Bát thuần Đoài, Trạch thủy Khốn, Trạch địa Tụy, Trạch sơn Hàm, Thủy sơn Kiển, Địa sơn Khiêm, Lôi sơn Tiểu quá, Lôi trạch Qui muội.
Tám quẻ nhóm Ly Hỏa – Bản mệnh Hỏa:
Bát thuần Ly, Hỏa sơn Lữ, Hỏa phong Đỉnh, Hỏa thủy Vị tế, Sơn thủy Mông, Phong thủy Hoán, Thiên thủy Tụng, Thiên hỏa Đồng nhân.
Tám quẻ nhóm Chấn Mộc – Bản mệnh Mộc:
Bát thuần Chấn, Lôi địa Dự, Lôi thủy Giải, Lôi phong Hằng, Địa phong Thăng, Thủy phong Tỉnh, Trạch phong Đại quá, Lôi trạch Tùy.
Tám quẻ nhóm Tốn Mộc – Bản mệnh Mộc:
Bát thuần Tốn, Phong thên Tiểu súc, Phong hỏa Gia nhân, Phong lôi Ích, Thiên lôi Vô vọng, Sơn lôi Di, Sơn phong Cổ.
Tám quẻ nhóm Khảm Thủy – Bản mệnh Thủy:
Bát thuần Khảm, Thủy trạch Tiết, Thủy lôi Truân, Thủy hỏa Ký tế, Trạch hỏa Cách, Lôi hỏa Phong, Địa hỏa Minh di, Địa thủy Sư.
Tám quẻ nhóm Cấn Thổ – Bản mệnh Thổ:
Bát thuần Cấn, Sơn hỏa Bí, Sơn thiên Đại súc, Sơn trạch Tổn, Hỏa trạch Khuê, Thiên trạch Lý, Phong trạch Trung phu, Phong sơn Tiệm.
Tám quẻ nhóm Khôn Thổ – Bản mệnh Thổ:
Bát thuần Khôn, Địa lôi Phục, Địa trạch Lãm, Địa thiên Thái, Lôi thiên Đại tráng, Trạch thiên Quải, Thủy thiên Nhu, Thủy địa Tỷ.

4 quái dương biến hào trên biến hào giữa biến hào dưới
Thiên Càn ☰ Trạch Đoài ☱ Hỏa Li ☲ Phong Tốn ☴
Lôi Chấn ☳ Hỏa Li ☲ Trạch Đoài ☱ Địa Khôn ☷
Thủy Khảm ☵ Phong Tốn ☴ Địa Khôn ☷ Trạch Đoài ☱
Sơn Cấn ☶ Địa Khôn ☷ Phong Tốn ☴ Hỏa Li ☲

Nhóm quẻ dương nam như,
thiên thiên [thuần, nam], thiên phong [nam, nữ], thiên sơn [nam, nam], thiên địa [nam, nữ],
phong địa [nữ, nữ], sơn địa [nam, nữ], hỏa địa [nữ, nữ], hỏa thiên [nữ, nam]

Nhóm quẻ âm nữ như,
hỏa hỏa [thuần, nữ], hỏa sơn [nữ, nam], hỏa phong [nữ, nữ], hỏa thủy [nữ, nam],
sơn thủy [nam, nam], phong thủy [nữ, nam], thiên thủy [nam, nam], thiên hỏa [nam, nữ].

cũng dùng quan hệ ngôi thứ và giới nhưng KHÁC CÁCH DÙNG Ở BÁT TRẠCH. Và một đằng là ngũ hành của quẻ 6 hào, một đằng là ngũ hành “du tinh” của biến.

Đồ Bát quái tiên thiên bắt đầu từ nửa Tây, càn đoài li chấn, rồi lộn lại tốn khảm cấn khôn.
Bắt đầu từ nửa Đông cũng vậy, tốn khảm cấn khôn, rồi lộn lại càn đoài li chấn.

Tốn
Họa hại 3
Li
Tuyệt mạng 7
Khôn
Diên niên 6
Tốn
Lục sát 4
Li
Ngũ quỷ 5
Khôn
Thiên y 2
Chấn
Ngũ quỷ 5
Trạch càn Đoài
Sinh khí 1
Chấn
Tuyệt mạng 7
Trạch đoài Đoài
Phục vị 8
Cấn
Thiên y 2
Khảm
Lục sát 4
Càn
Phục vị 8
Cấn
Diên niên 6
Khảm
Họa hại 3
Càn
Sinh khí 1
Tốn
Sinh khí 1
Li
Diên niên 6
Khôn
Tuyệt mạng 7
Tốn
Phục vị 8
Li
Thiên y 2
Khôn
Ngũ quỷ 5
Chấn
Thiên y 2
Trạch khảm Đoài
Họa hại 3
Chấn
Diên niên 6
Trạch tốn Đoài
Lục sát 4
Cấn
Ngũ quỷ 5
Khảm
Phục vị 8
Càn
Lục sát 4
Cấn
Tuyệt mạng 7
Khảm
Sinh khí 1
Càn
Họa hại 3
Tốn
Diên niên 6
Li
Sinh khí 1
Khôn
Họa hại 3
Tốn
Tuyệt mạng 7
Li
Họa hại 3
Khôn
Sinh khí 1
Chấn
Phục vị 8
Trạch chấn Đoài
Tuyệt mạng 7
Chấn
Lục sát 4
Trạch cấn Đoài
Diên niên 6
Cấn
Lục sát 4
Khảm
Thiên y 2
Càn
Ngũ quỷ 5
Cấn
Phục vị 8
Khảm
Ngũ quỷ 5
Càn
Thiên y 2
Tốn
Thiên y 2
Li
Phục vị 8
Khôn
Lục sát 4
Tốn
Ngũ quỷ 5
Li
Lục sát 4
Khôn
Phục vị 8
Chấn
Sinh khí 1
Trạch li Đoài
Ngũ quỷ 5
Chấn
Họa hại 3
Trạch khôn Đoài
Thiên y 2
Cấn
Họa hại 3
Khảm
Diên niên 6
Càn
Tuyệt mạng 7
Cấn
Sinh khí 1
Khảm
Tuyệt mạng 7
Càn
Diên niên 6
Chia sẻ.

Bình luận