Lý giải mối Quan hệ bất biến giữa các quẻ – phần 16

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +
Phục vị Lục sát Lục sát Phục vị Phục vị
Trạch tốn Trạch li Diên niên Trạch khôn Lục sát
Tuyệt mạng Diên niên Diên niên Tuyệt mạng Tuyệt mạng
↕​
Lục sát
Tuyệt mạng Trạch đoài Phục vị
Diên niên
Diên niên
Phục vị Trạch chấn Tuyệt mạng
Lục sát
↕​
Tuyệt mạng Tuyệt mạng Diên niên Diên niên Tuyệt mạng
Lục sát Trạch cấn Diên niên Trạch khảm Trạch càn
Phục vị Phục vị Lục sát Lục sát Phục vị

Bạn thử lý giải mô hình mới của bạn bằng cách sau
Ví như Tạch Tốn hướng Càn :
5. Chủ mệnh Tốn 粽 hướng Càn 乾 ra quẻ Thiên phong cấu 天風冓 Càn dương kim Tốn âm mộc kim khắc mộc cho kết quả Họa hại 禍害 , nhưng được Càn dương Tốn là âm tức là Canh kim ất mộc được ất hợp Canh , tuy bị khắc nhưng vẫn vượng . “Càn Tốn sản vong , tâm thoái thống” Hướng nhà Càn chủ Tốn thì dễ mắc bệnh đau tim , khó khăn trong khi sinh nở có khi vong mạng , mặt khác hướng nhà khắc mệnh chủ là từ ngoài khắc vào trong , tai vạ hay những điều xấu xâm nhập từ ngoài vào , cần đề phòng hao tài tốn của , nhưng cũng may có ất hợp canh , nên ở đây có thể nói dùng dao đẽo gỗ làm thành vật quý . do đó nên biết rèn luyện theo gia phong thì mọi việc trở ngại có thể vượt qua ,nhà này những năm đầu được tấn tài hưng vượng , nhưng cũng bị gián cách , ở lâu thì sinh tai họa .

 

* nhà tọa càn, cửa nằm ở tốn,
** nhà hướng tốn, cửa chính nằm ở càn

* là một trường phái,
** là trường phái khác, biến đổi từ *, nhưng khẩu quyết vẫn là “càn tốn sản vong”

** luận trường hợp này là cửa chính khắc hướng [kim khắc mộc] Chắc là biệt thự đi vào cổng, đi vòng quanh nhà tới cửa.

*** đoạn trích của anh QuocQuynh chẳng phải phái thứ nhất, cũng chẳng phải phái thứ hai;
một phái lấy tọa để luận [hướng tốn], một phái lấy đại môn để luận [cửa chính tốn],

còn phái trong đoạn trích cũng dùng khẩu quyết đó [hoặc hướng tốn, hoặc cửa chính tốn] nhưng lại nói về nhà hướng càn. KHÔNG BIẾT PHÁI NÀY.

Còn trong bảng tôi viết “trạch càn” là tọa càn, phương tốn là diên niên. Ngược lại, “trạch tốn” là tọa tốn, phương càn là diên niên.

 

trước hết là hình này,

hợi tí sửu là tam hội thủy cục nên hợi là âm thủy, tí là dương thủy,
dần mão thìn là tam hội mộc cục nên dần là dương mộc. mão là âm mộc,
tỵ ngọ mùi là tam hội hỏa cục nên tỵ là âm hỏa, ngọ là dương hỏa,
thân dậu tuất là tam hội kim cục nên thân là dương kim, dậu là âm kim.
xét về hội tụ thành nhóm ngũ hành, không phải ngũ hành từng chi riêng,

tương tự
khôn âm, càn dương, hợp thủy
cấn dương, đoài âm, hợp mộc
tốn âm, chấn dương, hợp hỏa
khảm dương, li âm, hợp kim

thay 8 biến của từng trạch vào, chú thích, các đường chữ x chia bảng thàng 8 phần, mỗi phần tương ứng với một trạch,

Càn Cấn Đoài Tốn một nhóm ứng với tí dần mão tỵ nên gọi là 4 đông, Chấn Khảm Li Khôn một nhóm ứng với ngọ thân dậu hợi nên gọi là 4 tây.

BẢNG TÓM TẮT CÁC BIẾN ĐỔI

Thiên y – tuyệt mạng Hoạ hại – ngũ quỷ Lục sát – sinh khí Diên niên – phục vị →↓
CÀN ← Càn – khôn Li – khảm Chấn – tốn Đoài – cấn → CẤN
KHÔN ← Khôn – càn Cấn – đoài Tốn – chấn Khảm – li → LI
TỐN ← Tốn – chấn Khảm – li Khôn – càn Cấn – đoài → ĐOÀI
CHẤN ← Chấn – tốn Đoài – cấn Càn – khôn Li – khảm → KHẢM
↑← Phục vị – hoạ hại Tuyệt mạng – lục sát Ngũ quỷ – diên niên Sinh khí – thiên y

 

 

Chia sẻ.

Bình luận