LẬP HƯỚNG THEO PHÂN CHÂM

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

Phần này có 2 phần :

1/Luận cát hung theo 12 cung Trường sinh.

2/ Luận cát hung theo Cửu tinh theo Tọa sơn, lập đồ hình  Địa Quái Mậu, luận cát hung của Sơn.

Tổng hợp cả hai phần trên thành : BÍ QUYẾT PHÂN CHÂM.

Lưu ý : Chữ Gia hay Kiêm nghĩa như nhau , chỉ là nghiêng về bên đó. Ví dụ : Bính sơn – Nhâm hướng Gia ( hay Kiêm ) Hợi là nghiêng về chữ Hợi.

MỘT SỐ THUẬT NGỮ :

A/ CỬU TINH PHỐI 12 CUNG.

  • Dưỡng , Trường sinh : Tức sao Tham lang ( Đại cát tinh ) – Thủy nên về , không nên đi.
  • Mộc dục : Là sao Văn Khúc ( Hung tinh ) – Thủy nên đi , không nên chảy về.
  • Quan đới : Cũng là sao Văn Khúc ( Hung tinh ) – Nhưng  Thủy nên về , không nên đi.
  • Lâm Quan , Đế vượng : Thuộc sao Vũ Khúc tinh ( Cát tinh ) – Thủy nên về , không nên đi.
  • Suy : Tức sao Cự môn tinh ( Cát tinh ) , Thủy đến , đi đều tốt.
  • Bệnh , Tử : Thuộc sao Liêm trinh tinh (Đại hung tinh ), Thủy không nên chảy về.
  • Mộ : Thuộc sao Phá Quân tinh ( Đại hung tinh ), Thủy nên chảy đi không nên chảy về.
  • Tuyệt , Thai : Thuộc sao Lộc Tồn tinh. Thủy nên đi , không nên đến, Thủy đến là phạm Hoàng tuyền.

Sao Phụ bật ( Cát tinh ).

Trong sách Phong thủy thường có câu : Lộc tồn lưu tận bội kim ngư , tức là nói phương Tuyệt, Thai ( Lộc tồn ) Thủy chảy đi thì rất tốt, vì là Hoàng tuyền cứu bần. Nhưng nếu Thủy chảy về phạm Hoàng tuyền là đại hung.

Phụ bật = Phục vị. Tham Lang = Sinh Khí. Cự Môn = Thiên Y. Vũ Khúc = Diên Niên. Lộc tồn = Họa hại. Văn Khúc = Lục sát. Liêm Trinh = Ngũ quỷ. Phá quân = Tuyệt mạng.

NẠP GIÁP.

Càn nạp Giáp. Khảm nạp Thân – Thìn – Quý. Khôn nạp Ất. Ly nạp Dần – Tuất – Nhâm . 12 vị trên là Dương.

Tốn nạp Tân. Chấn nạp  Hợi – Mùi – Canh. Cấn nạp Bính. Đoài nạp : Tị – Sửu – Đinh. 12 vị này là Âm.

B/ LUẬN THỦY PHÁP THEO 12 THỦY KHẨU.

  • Mộc dục ( Văn khúc, tức Đào hoa ), nếu Thủy chảy đến , xuất người dâm loạn , cờ bạc , ăn chơi phóng đãng.
  • Tuyệt , Thai ( Sao Lộc Tồn ) nếu Thủy chảy về , phụ nữ trụy thai, nuôi con nuôi ,hay nuôi con người mà tưởng con mình.
  • Bệng , Tử ( Liêm Trinh ) nếu Thủy chảy về , bệnh tật đeo thân, thuốc thang chẳng khỏi.
  • Mộ ( Sao Phá quân ) nếu Thủy chảy về ,làm giặc cướp , bị lưu đày, gông cùm , tù tội vì phạm Hoàng tuyền.
  • Trường sinh , Dưỡng ( Tham lang ) nếu Thủy chảy về , chủ vượng nhân đinh, phúc lộc vẹn toàn , không tai họa.
  • Đế vượng ( Vũ Khúc ) , nếu Thủy chảy về , chủ về tài lộc, tiền của dồi dào, quan cao , chức trọng.
  • Quan đới ( Văn Xương ) nếu Thủy chảy về ,xuất người thông minh , văn chương lỗi lạc, nhưng có tính phong lưu , ham mê cờ bạc .
  • Lâm quan ( Vũ Khúc ) nếu Thủy chảy về , con cháu đỗ cao, phú quý tột bực. Đây là Quan lộc Thủy rất tốt.
  • Suy ( Cự Môn ) nếu Thủy chảy về , Con cháu thông minh, tên là Học đường Thủy, tuổi trẻ đỗ đạt tài cao, ấm no , phong lưu, tiền của dồi dào.

Bao nhiêu sách vở , bao nhiêu nhà luận Thủy pháp cũng cứ căn cứ 12 vòng Trường sinh trên để luận cát hung. Khi chúng ta xem Thủy ra chữ nào, định được cục, khởi được Trường sinh là đã đoán định được vì Thủy chủ họa phúc.

C/LUẬN THỦY PHÁP THEO CỬU TINH VÀ HƯỚNG.

1/ Phụ bật : cát tinh, được quan quý, mẹ hiền con hiếu, mọi việc tốt đẹp.

2/ Vũ Khúc : Được quan quý, phúc thọ khang , đăng khoa cập đệ.

3/ Phá quân : Là sao hung bạo , phá gia bại sản, đều quân yểu mạng.

4/Liêm trinh : Rất hung , bị hành hạ , tù đày, con cái ngỗ nghịch , đau yếu.

5/ Tham lang : cát tinh , sing người thông minh, gia đạo an lành , phú quý.

6/ Cự môn : Là cát tinh , tất được ấm no, phong lưu, nhiều tiền lắm gạo.

7/ Lộc tồn : Nhiều việc xấu, sinh người cuồng vọng, điêu ngoa.

8/ Văn khúc : Sinh nhiều người dâm loạn, gian dối , điên cuồng.

D/ BIỂU ĐỒ PHIÊN QUÁI CỬU TINH.

Ví dụ : Lập hướng Khảm tức Tý, cùng các hướng Thân – Thìn – Quý theo nạp âm ( Lấy đầu hướng Khảm làm chủ ) thì Phụ bật tại Tý – Thân – Thìn – Quý ; Vũ khúc tại Khôn – Ất ; Phá quân tại Chấn tức Mão – Hợi – Mùi – Canh. Liêm trinh tại Đoài tức Đoài – Tị – Sửu – Đinh; Tham lang tại Càn và Giáp; Cự môn tại Ngọ – Dần – Tuất – Nhâm; Lộc tồn tại Cấn và Bính, Văn khúc tại Tốn – Tân.

Căn cứ vào biểu đồ này để xem Thủy đến , Thủy đi hay Thủy vào Minh đường , chiếu vào Huyệt. Tất cả đều đứng tại vị trí của Huyệt,lấy mắt trông thấy làm chủ , những cái mà mắt không trông thấy thì không bàn đến ( Nội Minh đường ). Theo Tả Ao trong cuốn “ Bích ngọc Thần thơ ” thì Thủy chảy đến không nên khắc Long nhập thủ , Thủy chảy đi không nên khắc Hướng. Đây là bí quyết ít người biết.

Phương pháp này gần giống “ bát trạch Minh cảnh ” ( Đông tứ trạch và Tây tứ trạch ). Nó khác ở chỗ chỉ luận Âm – Dương chứ không luận Đông – Tây.

NHẮC LẠI : { NẠP GIÁP : Càn nạp Giáp. Khảm nạp Thân – Thìn – Quý. Khôn nạp Ất. Ly nạp Dần – Tuất – Nhâm . 12 vị trên là Dương.

Tốn nạp Tân. Chấn nạp  Hợi – Mùi – Canh. Cấn nạp Bính. Đoài nạp : Tị – Sửu – Đinh. 12 vị này là Âm. }

Bốn cung KHẢM – LY – CÀN – KHÔN là Dương vị ( Theo Tiên thiên là ĐÔNG – TÂY – NAM – BẮC ). Do vậy Dương Long nhập thủ mới tốt, Âm Long nhập thủ là xấu.

Bốn cung CHẤN – TỐN – CẤN – ĐOÀI là Âm vị. Do vậy Âm Long nhập thủ mới tốt, Dương Long nhập thủ là xấu.

Dương phối với Dương , Âm phối với Âm  sẽ thành quẻ tốt như : Tham Lang , Cự môn , Vũ khúc , Phụ bật là tốt. Âm phối với Dương hay Dương phối với Âm như : Phá quân , Liêm Trinh , Lộc tồn , Văn khúc sẽ thành quẻ xấu. Do vậy có câu : Âm Long Âm Hướng, phóng Thủy toàn Âm là vậy.Âm – Dương bắt ngồn từ Tiên Thiên Bát quái ( Thể ) nhưng chỗ Dụng lại ở Hậu Thiên bát quái.Đây là chìa khóa để mở tất cả các Pháp môn thuộc Lý khí của Phong Thủy.Phần Thủy pháp này nêu rõ ở cuốn “ Sa Thủy Pháp ”, ngày xưa Trương Cửu Nghi phải mua với giá 100 lạng vàng.

E/ LUẬN TỌA SƠN.

Cửu tinh luận Tọa sơn của Địa Mẫu quái, phối với 24 Sơn, mỗi Sơn ứng với 1 sao tương phối . Theo Kham dư , nói Cửu tinh nhưng thự tế có 8 Tinh bao gồm 4 cát tinh và 4 hung tinh. Trong đó Tả Phù – Hữu bật ở cùng 1 cung.Nhìn vào La kinh ta sẽ biết phương nào cát , phương nào hung mà phán đoán . Phần nạp giáp giống như ở trên :

NHẮC LẠI : { NẠP GIÁP : Càn nạp Giáp. Khảm nạp Thân – Thìn – Quý. Khôn nạp Ất. Ly nạp Dần – Tuất – Nhâm . 12 vị trên là Dương.

Tốn nạp Tân. Chấn nạp  Hợi – Mùi – Canh. Cấn nạp Bính. Đoài nạp : Tị – Sửu – Đinh. 12 vị này là Âm. }

1/ Tham lang : Là Sinh khí , chủ người thông minh , sinh nhiều con cháu hiếu thuận.

2/ Cự môn : Gọi là Thiên Y hay Thiên Tài, chỉ nhà trường thọ, trung hậu , quan quý.

3/ Vũ Khúc : Là Diên niên , Kim Thủy, chủ phú quý song toàn , trường thọ.

4/ Phụ – Bật : Gọi là Phục vị , Thái dương , chủ được quan quý, trai gái hiền hòa.

5/ Lộc tồn: Là Họa hại hay Cô diệu, chủ tâm tính ngu muội, làm việc ngông cuồng.

6/ Văn khúc : Là Lục sát , Tảo đăng , chủ cờ bạc , dâm loạn , điêu ngoa , xảo trá.

7/ Liêm trinh : Là Ngũ quỷ , Táo hỏa , chủ tai nạn xe cộ , vô lễ , phản nghịch .

8/ Phá quân : Là Tuyệt mệnh, Thiên can , chủ quan tai , thị phi , làm giặc , gặp cướp.

Những phương vị cát tinh nếu có đồi núi cao lớn , tròn nhọn, vuông vức là ứng điềm cát tường , thấp bé là hung.

Những phương vị hung tinh nếu có đồi núi cao lớn , tròn nhọn, vuông vức là ứng điềm hung, nếu thấp nhỏ là cát.

Thứ tự lần biến : Tham – Cự – Lộc- Văn – Liêm – Vũ – Phá – Phụ.

Nhứt biến thượng Sanh khí

Nhì biến trung Thiên y

Tam biến hạ Tuyệt thế – Họa hại.

Tứ biến trung Du suy – Lục sát.

Ngũ biến thượng Ngũ quỷ

Lục biến trung Phước đức

Thất biến hạ Tuyệt mạng

Bát biến trung Hồn quy – Phục vị.

Ví dụ : Nhà tọa Càn hay Giáp :

  • Nhất biến thượng Sinh khí : Càn > Đoài = Phương Đoài – Tị – Sửu – Đinh là Tham lang. Phương này có núi cao là cát.
  • Nhị biến trung Thiên Y : Đoài > Chấn . Phương Chấn – Canh – Hợi – Mùi là Cự môn.
  • Tam biến hạ Họa hại : Chấn > Khôn. Phương Khôn- Ất là Lộc tồn .
  • Tứ biến trung Lục sát : Khôn > Khảm . Phương Khảm – Thân – Thìn – Quý là Văn khúc.Nếu có núi cao chủ dâm loạn.
  • Ngũ biến Thượng Ngũ quỷ . Khảm > Tốn. Phương Tốn – Tân là Liêm trinh, có núi cao rất hung.
  • Lục biến trung Phúc đức : Tốn > Cấn. Phương Cấn – Bính Là Vũ Khúc , Diên niên
  • Thất biến : Cấn > Ly. Phương Ly – Dần – Tuất – Nhâm là Phá quân.
  • Bát biến trung Hồn quy – Phục vị. Ly > Phương Càn- Giáp là Phụ – Bật . Gọi là Phục vị.

BÍ QUYẾT PHÂN CHÂM.

LƯU Ý : Trong phần Bí quyết phân châm này gồm 72 sơn Hướng. Có 42 Hướng luận Trường sinh thuận, 30 Hướng luận Trường sinh nghịch. Trong phần này chỉ dùng 42 Hướng luận Trường sinh thuận. Trong phần này Bốc tắc Ngụy dùng chữ Gia , Dương Quân Tùng dùng chữ  Kiêm . Gia hay Kiêm cùng để chỉ nghiêng về bên đó . ( Gia Hợi là nghiêng về Hợi ). Muốn biết chính xác một địa cục , ta theo Thủy khẩu vẽ một đồ hình của 12 cung Trường sinh của Sơn và 12 cung Trường sinh của Thủy pháp để luận . Vì Thủy chủ tài lộc họa phúc nhân đinh , quý tiện .

PHẦN 1 : LUẬN CÁT HUNG THEO 12 CUNG TRƯỜNG SINH.

PHẦN 2 : LUẬN CÁT HUNG THEO CỬU TINH – Theo Tọa sơn lập đồ hình theo Địa mẫu quái , luận cát hung của Sơn.

Hướng dùng Hoán tinh pháp mà luận cát hung của Thủy ( Lấy Tọa luận Sơn , Lấy Hướng luận Thủy )

I.CỬU TINH PHỐI 12 CUNG TRƯỜNG SINH.

  • Dưỡng , Trường sinh : Tức sao Tham lang đại cát , Thủy nên về không nên đi.
  • Mộc dục : Là sao Văn Khúc hung tinh , Thủy nên đi không nên về .
  • Quan đới : Là sao Văn Khúc hung tinh , nhưng nên về không nên đi.
  • Lâm quan , Đế vượng là sao Vũ khúc  cát tinh . Thủy nên về không nên đi.
  • Suy là sao Cự môn cát tinh . Thủy đến hay đi đều tốt .
  • Bệnh , Tử là sao Liêm Trinh đại hung tinh . Thủy không nên về .
  • Mộ là sao Phá quân đại hung tinh . Thủy nên đi không nên đến .
  • Tuyệt , Thai là sao Lộc Tồn hung tinh , Thủy nên đi không nên đến , Thủy đến là phạm Hoàng tuyền .
  • Sao Phụ bật cát tinh . Trong sách thường có câu : Lộc tồn lưu tận bội kim ngư tức là phương Tuyệt , Thai ( Lộc tồn ) Thủy chảy đi thì rất tốt vì là cứu bần Hoàng Tuyền . Thủy chảy đến là phạm Hoàng tuyền sát nhân đại hung .

Phụ bật  = Phục Vị . Tham lang = Sinh Khí. Cự môn = Thiên Y . Vũ Khúc = Diên niên . Lộc Tồn = Họa hại . Văn Khúc = Lục sát . Liêm Trinh = Ngũ quỷ . Phá quân = Tuyệt mạng.

NẠP GIÁP :12 vị dương :  Càn nạp Giáp . Khảm nạp Thân Thìn Quý . Khôn nạp Ất . Ly nạp Dần Tuất Nhâm .

12 vị Âm : Tốn nạp Tân . Chấn nạp Hợi Mùi canh . Cấn nạp Bính . Đoài nạp Tị Sửu Đinh.

  1. LUẬN THỦY PHÁP THEO 12 THỦY KHẨU.
  • Mộc dục ( Tức Văn Khúc , Đào hoa Thủy ) : Nếu Thủy chảy đến , xuất người dâm loạn , cớ bạc ăn chơi phóng đãng.
  • Tuyệt , Thai ( Sao Lộc Tồn ) ; Nếu Thủy chảy về phụ nữ trụy thai , nuôi con nuôi , nuôi con người khác mà tưởng con mình .
  • Bệnh Tử ( Liêm Trinh ) : Nếu Thủy chảy về bệnh tật đeo thân , thuốc thang chẳng khỏi.
  • Mộ ( Sao Phá quân ) : Nếu Thủy chảy về làm giặc cướp , lưu đày , gông cùm tù tội vì phạm Hoàng Tuyền.
  • Trường sinh , Dưỡng ( sao Tham lang ) : Nếu Thủy chảy về , chủ vượng nhân đinh , lắm con nhiều cháu , phúc lộc vẹn toàn.
  • Đế Vượng * sao Vũ Khúc ) : Nếu Thủy chảy về, chủ tài lộc , tiền của dồi dào , quan cao chức trọng.
  • Quan Đới ( sao Văn Xương ) : Nếu Thủy chảy về xuất người thông minh , văn chương lỗi lạc , nhưng lại có tính phiong lưu, đam mê cờ bạc .
  • Lâm Quan ( sao Vũ Khúc ) : Nếu Thủy chảy về con cháu đỗ đạt cao , phú quý tốt bực. Đây là Quan Lộc Thủy rất tốt.
  • Suy ( sao Cự Mộn ) : Nếu Thủy chảy về con cháu thông minh . tên là Thủy học đường , tuổi ntrẻ đỗ đạt cao , ấm no phong lưu, tiền của dồi dào .

Tất cả các sách chỉ cần căn cứ 12 vòng Trường sinh này mà suy . Một khi chúng ta thấy Thủy ra chữ nào là định được Cục , khởi được Trường sinh , tất dự đoán được cát hung .

III. LUẬN THỦY PHÁP THEO CỬU TINH VÀ HƯỚNG.

  • Phụ bật cát tinh : Được quan quý , mẹ hiền con hiếu , mọi việc tốt đẹp .
  • Vũ Khúc : Dướcquan quý thọ khang , đăng khoa cập đệ.
  • Phá Quân : Là sao hung bạo , phá gia bại sản , đầu quân , yểu mạng.
  • Liêm Trinh : Rất hung , bị tù đày hành hạ , con cái ngỗ nghịch, đau ốm bệnh tật .
  • Tham Lang : Cát tinh , sinh người thông minh , gia đạo an lành , phú quý.
  • Cự Môn : Là cát tinh , tất được no ấm phong lưu , nhiều tiền lắm gạo .
  • Lộc Tồn : Nhiều việc xấu, sinh người cuồng vọng , điêu ngoa.
  • Văn Khúc : Sinh người dâm loạn , dối trá , điên cuồng.

IV. BIỂU ĐỒ PHIÊN QUÁI CỬU TINH .

( Tức HOÁN TINH PHÁP – Dùng cho Thủy pháp ).

1.NHÂM SƠN BÍNH HƯỚNG.

  • Nhâm sơn Bính Hướng gia Hợi  ( 161,5 độ ) : Dùng cho tọa Đinh Hợi  – Hướng Đinh Tị  ( 120 phân kim ), Tọa sao Thất 2 hay 3 độ, ấy là Bính Tý Hỏa độ, Bình phân ( La kinh bình phân 60 ) Giáp Tý. Ngành 2,3 phú quý. Người có mạng Kim , mạng Thổ phát đạt. Người mạng Mộc tuy có phú quý nhưng không bền.
  •  Nhâm sơn Bính hướng gia Tý ( 167 độ ). Dùng Tọa Tân Hợi – Hướng Tân Tị  ( 120 phân kim ) , tọa sao Nguy 11 , 12 độ, ấy là Mậu Tuất Thủy độ, bình phân ( La kinh bình phân 60 ) Bính Tý. Chủ phú quý, các ngành đều quý hiển, dễ có danh vị, dễ phát đạt. Nhưng về lâu dài sinh bệnh về mắt, ngành trưởng chẳng lành, sau sinh tà dâm , loạn gia nhanh, ngành 3 cô quả. Bán hung bán cát.
  • Nhâm sơn Bính hướng chính châm . Dùng tọa Đinh Hợi , Tân Hợi phân kim, Tọa sao Nguy 15,5 độ – Hướng Sao Trương 18 độ.Nếu là Hỏa cục , thì đây là Vượng hướng . Cục này hợp phương Cấn ( Phương Sinh ) có sơn phong cao sẽ xuất văn nhân, như trước mặt cao vừa , mọi ngành đều phát . Phương Sửu Sơn ( Dưỡng ), Thìn Sơn ( Quan đới ) cao, trưởng phòng đắc tài . Nếu tả Thủy chảy đảo qua hữu , xuất ra Tân Tuất phương Mộ Hỏa cục là chính Vượng Hướng tên là Tam hợp liên châu, chủ đại phú quý , các phòng đều phát .Trường hợp nếu Thủy xuất Đinh Mùi phương , là Mộc cục , là Tử hướng , còn gọi là Tự vượng hướng . Chủ phú quý , tuổi thọ cao, nhân đinh vượng.Nếu Hữu Thủy đảo Tả xuất qua Giáp phương , không phạm vào chữ Dần, là Kim cục Thủy xuất Thai phương thành Hướng Mộc dục, là cách Lộc tồn lưu tận bội kim ngư , phú quý song toàn, nhân đinh hưng vượng. Nhưng nếu xuất thủy ra gặp chữ Dần – Mão thì không dâm cũng tuyệt .Nếu hữu Thủy đảo Tả , xuất ra chữ Bính là xuất đầu của Thủy cục Ấy là phân kim chẳng vào Thai luận ( Thủy ra Thai , Lập Hướng Thai ) , chủ ít phú quý nhưng nhân đinh hưng vượng .

Phản cục : ( Luận cho Hỏa cục ). Tị Sơn phong triều xung , phạm quan phi khẩu thiệt, huynh đệ bất hòa . Tị sơn phong khuyết lõm, chủ đao thương thổ huyết. Nhâm sơn phong ( Thai ) chẳng khởi cao , ngành giữa chẳng lợi . Khôn phương ( Bệnh ) cao lớn , chủ người đổi vợ . Hợi phong ( Tuyệt ) độc cao , nhân đinh chẳng vượng , chủ tuyệt tự nuôi rể .

Nếu phương Ngọ thấy Thủy triều là Dương nhận thủy , đảo Âm phá Dương , chủ nam nữ tham sắc mà mất mạng . Nếu hữu thủy lưu đến tả , xuất Tốn Tị phương , là xung phá hướng thượng Lâm quan , phạm sát nhân Hoàng tuyền , chủ bại tuyệt , phạm hỏa tai , huyết chứng.

Nếy Thủy xuất Cấn Dần làm Vượng Khứ xung Sinh , tuy có chút tài phú mà con nhỏ khó nuôi , 10 cái có đến 9 cái tuyệt tự . Chính cục phóng Đinh Khôn Canh thủy chính là Mộc cục .

( Trên đây luận Hỏa cục , khởi Trường sinh tại Dần , trong thực tế , cục địa gì ta cứ căn cứ vào cung Trường sinh mà luận ).

  • Nhâm Sơn – Bính Hướng kiêm Tý Ngọ .

Dùng Tân Hợi , Tân Tị mà phân kim . Tọa sao Nguy 11 độ , Hướng sao Trương 14 độ, làm Dương Thủy kiếp sát hậu. Tý vi Tổ mẫu , Nhâm vi Tôn , phu phụ thất ngẫu chẳng phối hiệp . Âm Dương thác loạn lại tạp . năm Dần – Ngọ – Tuất phòng Hỏa tai , đinh tài thối bại . nếu được Tá Khố tiêu Thủy , phương Suy và Vượng có sơn phong cáo , cùng có Thủy triều lai ,là dẫn Quý lai triều Đường , chủ hậu nhân thông minh , thiếu niên đắc chí . các phòng đều đặng tài đinh đều vượng.

  • Nhâm Sơn – Bính Hướng kiêm Hợi Tị .

Dụng Đinh Hợi , Đinh Tị phân kim . Tọa sao Thất 2 độ – Hướng sao Dực 2 độ làm tiểu cục . Tạm luận Thủy cục .

Ấy là Thiếu nam ( Bính nạp cấn ) phối với Thiếu nữ ( Tị nạp Đoài ) , Âm Dương chính phối , phòng phòng đều phát . các năm Tị – Dậu – Sửu đinh , tài đều vượng . Hướng Bính Lộc tại Tị , vốn dùng Hỏa Lộc phân kim , con cháu danh thành , lợi đến .

Nếu như Bính phong khởi cũng là núi Lộc còn có tên là Thiên Xá , không có hung họa , là cát địa , chủ người sau phú quý , lợi về khoa giáp , xuất tú tài cử nhân , hoặc làm ngành giáo .

Nếu tại Hợi – Nhâm – Tý – Quý ( Phương Vượng ) có sơn phong nhọn đẹp là Lộc – Mã Quý nhân . nếu Mùi , Khôn , Thân ( phương Trường sinh ) có sơn phong lại có Thủy lai , làm Trường sinh Thủy , nếu hội hiệp Thìn , Tốn phương là đẹp , hay Thôi quan phát phước rất nhanh , lại sanh quý tử . Hiệp với Tiên thiên , hậu Thiên bát quái , con cháu thông minh hơn người , văn nhã , tú lệ , định xuất đại khoa quan cao.

Nếu Bính phương Thủy chảy đi làm Lộc Tồn Thủy . Lộc Tồn khứ tận phú quý khai Thái . nếu Long nhỏ thấp xuất quý. Cục này hợp Thủy xuất ra Bính là cát vì Thai Hướng – Thai phương.

Phản cục : Nếu Thanh Long sơn cao lớn , Giáp – Mão ( Tử ), Ất Thìn ( Mộ ) Thủy chảy lại , đến Khôn Thân đi ra là đại sát trạch địa , bên nữ bất lợi vì lập Hướng Tử , Thủy chảy ra Tuyệt ( Mộc cục – Trường sinh tại Hợi ) , là Đoản mạng Thủy , cô thân quả tú – Giao như bất cập . Giáp mão ( Tử của Thủy cục ) sơn phong cao lớn , xuất đàm hỏa huyết chứng , xuất người chinh chiến .

Nếu Tị Bính Thủy lai ( Tuyệt ) . Xuất người du đãng , bại gia , chết trẻ , bất lợi khoa giáp , quan đương vị cũng bị giáng chức . Nếu Thủy theo hướng Mùi Khôn xuất khứ , lưu phá Trường sinh , chung cuộc bị tuyệt tự , lệ chảy ròng ròng , thiếu niên quả phụ phòng không.

( Trên đây tạm luận Thủy cục Trường sinh tại Thân – Thủy cục. Các cách cục khác theo Trường sinh Thủy mà luận ).

  1. TÝ SƠN NGỌ HƯỚNG.
  • Tý sơn – Ngọ hướng gia Quý.

Dùng Canh Tý , Canh Ngọ phân kim . Tọa sao Hư 5 độ , ấy là Ất Sửu Thổ độ Thái Dương lâm vị . Người trưởng và người mạng Kim , mạng Thủy phú quý song toàn , ngành 2,3 bán cát.

  • Tý sơn  – Ngọ hướng gia Nhâm.

Dùng Bính Tý , Bính Ngọ phân kim . Tọa sao Nguy 3 độ , ấy là Nhâm Tý Mộc độ bình phân , Canh Tý Thái Dương tương vị , chủ người có mạng Kim , Thổ, Thủy phát phú quý lớn , các ngành đều vượng.

Chẳng hợp vào vị trí sao Nguy 4 độ là phạm Mộc tinh quan sát , vào sao Hư 3 độ là phạm Thủy Tổ quan sát tất chẳng lành . Tuy rằng chẳng tuyệt , nhưng chỉ 1 đời phú quý , sang đời thứ 2 trở đi nghèo đói . Những năm Tý – Ngọ – Mão – dậu xuất hung sự .

  • Tý sơn  – Ngọ hướng chính châm.

Dùng Bính Tý , Canh Tý phân kim. Tọa vào giữa sao Hư và sao Nguy – Hướng sao Trương 2,5 độ làm Hỏa cục . Cục này hợp phương Càn núi trùng điệp , cao lớn . Núi phương Cấn ( Trường sinh ) nếu có đá nổi hình dài cao là “ Ấn thụ ” , chủ cập đệ đăng khoa , Thìn sơn ( Quan đới ) triều lai , chủ nam thanh nữ tú , trưởng phòng phú quý trước .

Nếu tả Thủy đảo hữu , xuất ra Tân Tuất là Mộ khố của Hỏa cục , chính Vượng hướng  – Là Tam hợp liên châu – Ngọc đới triều thân quý giá vô cùng. Chủ đại phú đại quý , mọi ngành , mọi nghề đều phát .

Thủy xuất Đinh Mùi luận là Mộc cục , hướng Tử – Là hóa Tử vi Vượng – Tự Vượng hướng , cũng đại phát phú quý , Nếu hữu Thủy đảo Tả xuất , chủ phú quý song toàn , nhân đinh hưng vượng . Chẳng nên phạm vào 2 chữ Dần , Mão , phạm vào chẳng dâm cũng tuyệt .

Nếu Bính ( Đế Vượng ) sơn cao lớn , ngành ngành đều vượng , quan cao cực phẩm , ba ngành hưng vượng.

Phản cục : Núi phương Tý nhỏ mà núi phương Quý lớn thì cha hưng con suy . Tý sơn – Ngọ hướng Thủy xuất ra Tốn Tị ( Thai hướng Tuyệt Thủy lưu ) , là xung phá hướng thượng lâm quan , phạm Sát nhân Hoàng tuyền , chủ bại tuyệt.

Tả Thủy đảo Hữu, xuất ra Bính Ngọ thì không nhân đinh , tiền tài ( vì đem nước Suy , Bệnh , Tử , Tuyệt vào Minh đường ) . Dần sơn cao chủ trưởng phòng hoán thê đổi thiếp đi đến vô hậu. Nếu có Ao phong thổi, trưởng phòng linh đinh , cô quả , bại tuyệt.

Giáp sơn ( Mộc dục ) cao , ngành út khốn khổ , nếu có Khôn phong cũng có cứu giúp , thời hóa hung làm cát . nếu phương Mùi sơn phong cao khởi , có nữ mà chẳng có nam. Hợi ( Tuyệt ) sơn cao khởi , chủ ngành giữa tuyệt tự . Dậu ( Tử ) phương Thủy lai , là Âm Dương tương đấu , là Tứ Phá Thủy , chủ quan phi khẩu thiệt, gia đạo bất an.

( Trên đây là luận Hỏa cục Trường sinh tại Dần . Các cục khác cứ luận theo Trường sinh ).

  • Tý sơn  – Ngọ hướng kiêm Nhâm Bính.

Dụng tọa Bính Tý – Hướng Bính Ngọ phân kim. Tọa sao Nguy 3 độ – Hướng sao Trương 6 độ làm Thủy cục. Ấy là quẻ lành , thiếu nam ( Cấn nạp Bính  ) , cùng trung nữ ( Ly ) tương phối , là phu thê chính phối rất cát lợi.

Cần đề phòng cung tù phạm Liêm Trinh , nếu không lệch thì trước hung sau cát . Phòng các năm Dần – Ngọ – Tuất có hung tai, thối tài , tổn đinh .

  • Tý sơn  – Ngọ hướng kiêm Quý Đinh.

Tọa Canh Tý – Hướng Canh Ngọ phân kim. Tọa sao Hư 6,5 độ – Hướng sao Trương 2 độ , trong khoảng đảo Thổ cục ( Thủy , Thổ Trường sinh tại Thân ). Trong 72 cục phân kim, Canh Tý , Bính Ngọ , tuy các phần chia đều nhau , chỉ Ngọ Âm Hỏa , tả hữu đều thành Âm Hỏa, Kim Đinh ấy là Đoài quái chỉ thiếu nữ. Ngọ là Ly quái chỉ trung nữ. Hai nữ đồng cư , lại phạm Lộc tồn , cho nên “

“ Lộc Tồn hành sự đa cuồng vọng ,

Tâm tánh ngoan cường hữu họa tai ”.

Dược cục , Hướng chân đích cũng đa phú quý nhưng dẫu có phú quý cũng chẳng bền lâu. Nếu Hợi , Nhâm , Tý , Quý ( lâm quan , Đế vượng ) phương , sơn hình cao lớ thì rất cát tường . Có Huyệt , có Long khai khẩu , ấy chính là Cát trạch , Cát hướng.

Nếu Mùi , Khôn , Thân phương có sơn phong cao lớn , có Thủy chảy về , Ất Thìn chảy ra , chủ nhân đinh đại vượng, trải nhiều đời thanh quý. Nếu Mùi , Khôn , Thân ( Dưỡng , Trường sinh ) phương , có sơn phong ôm chầu thanh tú , có văn bút hoa biểu, xuất Trạng nguyên cập đệ. Nếu Thủy loan uốn khúc mà ra , người hưởng tuổi thọ cao . Nếu Canh phương Thủy lai , ấy là đại phú quý. Phú quý miên viễn cục này nếu phóng Đinh , tương đối cát ( Tử Hướng , Mộ khố , Mộc cục ).

Phản cục : Ất Thìn , Tốn Thủy chảy về đến Mùi, theo Thân phương mà ra , tức là Mộc cục , Tử Hướng , Tuyệt Thủy, là đoản mạng Thủy, đinh tài đại bại , chết yểu, không thọ.

Nếu phương Canh , dậu Thủy lưu khứ , là Giao nhi bất cập , chủ đại bại , loạn dâm phong tật , quan phi khẩu thiệt, lao ngục gông cùm. Tân phương Thủy đến , xuất người phong lưu dâm loạn . Bính Ngọ phương có sơn cao lớn , thai phụ khó sinh , thân mất , con chết. Ất Thìn phương có sơn cao lớn , hay xuất Thủy khẩu , là Thai Hướng phạm Thoái Thần.

( Trên đây là luận Thủy , Thổ cục Trường sinh tại Thân . Các cục khác cứ luận theo Trường sinh ).

3.QUÝ SƠN – ĐINH HƯỚNG.

  • Quý sơn – Đinh hướng gia Tý.

Dùng Bính Tý , Bính Ngọ phân kim, tọa sao Nữ 7 hay 8 độ, ấy là Đinh Sửu Thủy độ. Chủ ngành trưởng phú quý, đinh , tài lưỡng vượng.

  • Quý sơn – Đinh hướng gia Sửu.

Dùng Canh Tý , Canh Ngọ phân kim . Tọa sao Nữ 1 độ , ấy là Tân Sửu Mộc độ bình phân Ấy Sửu. Chủ ngành trưởng , ngành út phú quý , ngành 2 , 4 vượng nhân đinh. Nếu qua 2 hay 3 độ phạm vào cửa Kim , Mộc sát chủ chết trẻ, ngành trưởng tổ đinh tài , nữ nhân chẳng lành .

  • Quý sơn – Đinh hướng chính châm.

Dùng Bính Tý , Canh Tý phân kim. Tọa sao Nữ 5,5 độ – Hướng sao Liễu 7,5 độ làm Hỏa cục . Cục này hợp Nhâm Tý sơn cao thì mọi ngành nhân đinh đều vượng, cùng tuổi thọ cao. Bính ( Vượng ) có sơn cao lớn chủ phú . Ngọ ( Vượng ) có sơn cao lớn tú lệ chủ quý. Ất ( Quan đới ) có sơn cao lớn mà gần hoặc Tân có sơn cao lớn đều lợi cho ngàng trường nhất,

Canh sơn cao lợi cho ngành 3 và ngành 6, đinh tài đều vượng, lại sinh lắm người háo sắc . Hữu Thủy đảo tả ở Tốn ( Hướng Dưỡng , Thủy ra Tuyệt ) chủ phú quý song toàn , đa đinh đa thọ.

Nếu tả Thủy đảo hữu, xuất ra Khôn là chính Mộc cục – Lập Hướng Mộ , Thủy chảy ra Tuyệt là cứu bần Thủy pháp , chủ phú quý song toàn , vượng đinh , thọ cao.

Phản cục : Nếu Tốn sơn cao lớn , chủ tổn đinh , tuyệt tự, hoặc nam nhân bệnh về mắt. Nếu Khôn sơn ( Bệnh ) cao lớn chủ quan phi khẩu thiệt, gia tài thối bại. Càn sơn ( Tuyệt ) cao khởi ngành 3 chẳng lợi, mắt mờ tai điếc. Cấn sơn cao khởi ngành 2 đổi vợ tổn con , nhân đinh không vượng. Sửu sơn cao lớn , chủ cha con cùng bại , nữ nhiều nam ít.Bính sơn , Ngọ sơn bị khuyết , gió thổi lại tất chủ người sau li hương. Thìn sơn cao lớn , con trưởng xuất sinh vợ dâm loạn , bại gia vì con . Tuất phương sơn cao lớn , mọi ngành chẳng lợi. Mùi phương có Thủy lai đáo Minh đường , tuy đinh tài có vượng , chỉ xuất người háo sắc mà thôi.

  • Quý sơn – Đinh hướng, kiêm Tý Ngọ.

Dùng Sơn Bính Tý – Hướng Bính Ngọ phân kim. Tọa sao Nữ 8 độ- Hướng sao Liễu 10 độ , làm âm Thủy cục . Ngọ là Ly quái , chỉ trung nữ. Đinh nạp Đoài chỉ thiếu nữ, hai nữ cùng 1 giường làm sao sinh sản . Phòng năm Dần – Ngọ – Tuất có bệnh mắt , lại gặp mẹ mìn bắt mang bán , chẳng nhận cha mẹ.

  • Quý sơn – Đinh hướng, kiêm Sửu Mùi.

Dùng Canh Tý – Hướng Canh Ngọ làm phân kim . Tọa sao Nữ 2,5 độ – Hướng sao Liễu 4,5 độ, làm Âm Thủy Kiếp cục.

Trường sinh tại Thân . Địa chi Âm Dương chẳng hợp, phu phụ sai phối . Cấn là thiếu nam , Tý , Sửu Thổ là vi tiểu phụ. Phu phụ tương kiêm mới hợp . Nếu Quý kiêm Sửu là lão ông phối với dâu há lại phát phú quý sao ?

Năm Hợi – Mão – Mùi , đinh tài thịnh vượng, xuất người thọ cao. Nếu Ngọ phương có sơn cao lớn chiếu , chủ ghi tên bảng vàng , Thủy lai cũng vậy đều là cát tường . Chỉ Thủy chảy ra là bất lợi vì xung Lộc Tiểu Hoàng tuyền . Nếu Tuất , Càn , Hợi , Nhâm phương có sơn phong nhọn đẹp hay ( Thôi quan ) thúc giục , được quan vị , cũng có tiểu quý . Nếu Tuất , Càn , Hợi , Nhâm phương có Thủy lai , chảy về Ất Thìn , Tốn Tị mà ra , cũng hay thúc giục tiền tài , vượng đinh , chủ phú quý , tuổi thọ cao. Nếu Canh Thân phương chảy lại , hay xuất người trung hậu , hiền lương , đại vượng 48 năm , về sau mới bại dần. Chỉ cần trùng tu khả dĩ là lại phục hưng. Cục này hợp phóng Tốn Thủy ( Tuyệt Thủy ) , là chính Dưỡng Hướng , Quý nhân , Lộc , Mã vốn lợi tài.

Phản cục : Nếu Tân Dậu Thủy đến ( Đào hoa Thủy ) , xuất người dâm loạn phong tật . Tị , Bính , Ngọ phương có sơn cao lớn chiếu, cùng có Thủy chảy về , tất chủ nam nữ cô quả , phụ nữ trụy thai. Giáp , Mão , Ất , Thìn phương có sơn cao lớn chiếu, cùng có Thủy chảy về , chủ xuất bệnh tật và người điên cuồng. Nếu Tuất , Càn , Hợi , Nhâm, Tý phương có Thủy chảy ra , là Hỏa cục Hướng Suy , nhà không học sĩ, giáng quan , mất chức. Mùi , Thân Thủy khứ , tất tổn con trẻ. Thủy chảy ra Canh Dậu tất tổn người mới thành tài.

  1. SỬU SƠN – MÙI HƯỚNG.
  • Sửu sơn – Mùi hướng gia Cấn.

Dùng Tân Sửu , Tân Mùi phân kim. Tọa sao Đẩu 17,18 độ, ấy là Bính Dần Hỏa độ, bình phân Quý Sửu , chủ mọi ngành phát lớn , phú quý lâu dài . Người mạng Kim, mạng Thổ phát đạt nhất.

  • Sửu sơn – Mùi hướng gia Quý.

Dùng Đinh Sửu , Đinh Mùi phân kim. Tọa sao Đẩu 22 độ, ấy là Quý Sửu Thổ độ, bình phân Tân Sửu, chủ  ngành 2 không lành , ngành trưởng và út được tốt. Nếu qua sao Đẩu 16 độ, chủ bần hàn chết trẻ, phạm quan tư , pháp luật . Qua sao Đẩu 12,13 độ hoặc 7 độ phạm sát chẳng lành.

  • Sửu sơn – Mùi hướng chính châm.

Dùng Đinh Sửu , Tân Sửu phân kim, tọa sai biệt sao Đẩu 19 độ- Hướng so Tỉnh 25 độ làm Hỏa cục . Nếu Ất phương có sơn phong cao lớn , lợi cho trưởng nam, đinh tài đều vượng.Quý phương có sơn phong cao lớn, ngành giữa đinh tài hưng vượng . Cấn phương có sơn phong cao lớn lợi cho ngành 4, nam thanh nữ tú. Càn , Khôn phương có sơn phong cao lớn , đại lợi ngành út, nam được vợ quý , nữ được hiền phu.

Phương Thìn có núi cao , nếu gần thì trưởng phòng hưng vượng. Tốn phương có sơn phong cao lớn , nam thanh nữ tú .Hữu Thủy đảo tả, xuất ra Tốn là Thủy cục – Là Dưỡng Hướng Thủy quy Tuyệt – Là Quý nhân – Lộc – Mã , phú quý song toàn. Nếu tả Thủy đảo hữu ra Khôn Thân là Mộc cục – Mộ Hướng Thủy quy Tuyệt – Là cưu bần Thủy pháp , cũng phú quý song toàn.

Phản cục : Nếu Thủy xuất ra Bính Ngọ là xung phá trên hướng Lộc vị Tiểu Hoàng tuyền, chủ cùng khốn , yểu vong, xuất quả phụ . nếu Thủy xuất ra Ất Thìn , phạm Thoái Thần ( Vì Dưỡng Hướng , Thủy ra Mộ ) , nếu có đinh thì không có tài . Nếu Thủy xuất Giáp Mão , sơ niên có phát đinh , về lâu dài đoản thọ vô hậu, thoái bại đièn sản.

Nếu Thủy xuất ra Cấn Dần, chủ thối tài , con trẻ khó nuôi, nam nữ yểu vong , không có nối hậu, trước hại trưởng phòng sau đến các  ngành khác . Nếu Thủy xuất Quý Sửu , phạm Thoái Thần , yểu vong , bại tuyệt.

Nếu Thủy xuất ra Tân Tuất, chủ đinh tài không phát . nếu Thủy xuất ra Canh dậu , chủ người đoản thọ, về lâu dài nếu có con cũng không có của. nếu hữu Thủy đảo tả , xuất ra Đinh – Là đảo xung Mộ khố sát nhân Hoàng tuyền , chủ tuyệt bại , đại hung.

  • Sửu sơn – Mùi hướng , kiêm Quý Đinh.

Dùng tọa Đinh Sửu – Hướng Đinh Mùi phân kim . Tọa sao Đẩu 22 độ- Hướng sao Tỉnh 28 độ , làm Thủy cục. Cục này Sửu là nàng dâu lấy Quý là lão ông . nàng dâu phối lão ông , phu phụ Âm Dương không hợp , ấy là kiếp luận . May mà có Đinh Sửu , Quý Mùi là trưởng nam phối thiếu nữ là mỹ diệu. Đến các năm Hợi – Mão – Mùi , đinh tài hưng thịnh, mọi phòng đều phát . Chỉ cần Thác sơn đằng sau nhọn đẹp , chính hiệp thế môn tinh chi vị , chủ xuất người trung lương, lại được Mùi, Khôn , Thân Thủy lai triều , cùng Tuất , Càn , Hợi Thủy đến thì đinh tài đại vượng.

Càn Hợi phương có sơn phong cao lớn ôm nhọn đẹp , cùng Mùi , Khôn , Thân có sơn phong cao lớn nhọn đẹp , xuất 1 đời khoa giáp . nếu không nhọn đẹp thì chỉ xuất tiểu quý , cũng có học hành. Đại vượng 20 năm , nếu có trùng tu có thể phục hưng lại . Cục này nên phóng Thủy ra Tốn là cát tức là Quý nhân – Lộc – mã ( Dưỡng Hướng , Thủy quy Tuyệt ).

Phản cục : Nếu Tân Dậu Thủy đến, tức là nước Mộc dục , xuất sinh người dâm loạn . Dần Giáp sơn cao , tật bệnh đa đoan . Mão , Ất , Thìn có sơn phong cao lớn , chủ nội thương huyết dịch , cùng Thủy chảy lại mang quan phi khẩu thiệt , xuất người trộm cắp ,phá gia bại sản , sinh tù đày.

Thìn , Tốn có sơn phong cao lớn, cùng Thủy lai xuất dâm loạn , phong tật , mắt mờ , phụ nự trụy thai. Nếu Đinh Mùi Thủy chảy ra là Đảo xung Mộ khố , tổn hại tiền tài , ít nhân đinh.

Khôn Thân Thủy ra là lưu phá cung Trường sinh . nếu càn , Tuất , Nhâm Thủy chảy ra , nhà không học sĩ, giáng quan cách chứ , những kẻ thành tài chết sớm.

  • Sửu sơn – Mùi hướng , kiêm Cấn Khôn.

Dùng tọa Tân Sửu – Hướng Tân Mùi phân kim . Tọa sao Đẩu 16,5 độ – Hướng sao Tỉnh 22 độ, làm Thổ cục . Là phu phụ chính phối ( Cấn là con trai út , Sửu là vợ nhõ, tức tài tử phối giai nhân chi cách ). Chỉ hiềm cục này Thủy Hỏa xung phạm , thiếu niên ngỗ nghịch thương tổn.

  1. CẤN SƠN – KHÔN HƯỚNG.
  • Cấn sơn – Khôn Hướng gia Sửu.

Dùng Đinh Sửu , Đinh Mùi phân kim. Tọa sao Đẩu 9 độ , là Mậu dần Hỏa độ , bình phân Bính dần. Chủ ngành 2 và 4 phú quý. Chẳng hợp vào vị trí sao Đẩu 8 độ , phạm Hỏa Kim quan sát , mọi ngành bại tuyệt .

  • Cấn sơn – Khôn Hướng gia dần.

Dùng Tân Sửu , Tân Mùi phân kim . Tọa sao Đẩu 1 độ , ấy là Nhâm Dần Thủy độ- Tọa sao Đẩu 2 độ ấy là Canh dần Kim độ, bình phân Mậu dần . Chủ ngành 2 phú quý , ngành trưởng cũng phát đạt .

  • Cấn sơn – Khôn Hướng chính châm.

Dùng Tân Sửu , Đinh Sửu phân kim. Tọa sao Đẩu 4 độ – Hướng sao Tỉnh 9 độ làm Thủy cục . Cấn sơn nên cao lớn có nham thạch càng đẹp, trưởng phòng đinh tài đại vượng . Quý sơn hai núi cao khởi , ngành 2,3 có vợ quý , nữ có chồng sang . Tuất càn phương có sơn phong cao lớn , núi nhọn , ngành trưởng ngành 4 đếu cát , nếu thấp lõm thì không lành .Dậu sơn tú lệ , ngành 3,5 sinh quý tử. Thân sơn tú lệ , ngành 3,6 đinh tài đại vưiợng . Hữu Thủy đảo tả ra trước mặt Đinh Mùi tiêu thủy là Tuyệt xứ phùng Sinh ( Mộc cục ) , chủ phú quý , đa tử tôn . Tả Thủy đảo hữu ra Canh Dậu  là Văn Khố tiêu Thủy , chủ phú quý , thọ cao . Chính cục hợp Thủy phóng Đinh là cát ( Tuyệt Hướng – Mộ lưu Thủy ).

Phản cục : Nếu Tị sơn rơi Không vong , ngành 4 chẳng lợi . Nếu Khôn sơn không cao nhọn , ngành 3,4 sinh người ngu độn .Sơn Sửu ít cao , ngành trưởng , ngành 2 đổi vợ , tuyệt tự . Gió hõm tại phương Cấn , tất chết đường . Thìn sơn cao lớn , ngành 2 vọ tự cầu con rể . Nếu Thân Hợi có sơn phong cao lớn , có thể cứu , hóa cát không hung. Sửu sơn cao lớn , chủ quan phi khẩu thiệt , tai họa thường đến , chủ nam mắt mờ . Nếu Thìn , Tuất , Sửu , Mùi sơn cao lớn như nhau , mọi ngành đều tuyệt tự .Nếu Thủy xuất Bính Ngọ là xung phá Thai Thần ( Sinh Hướng , Thủy chảy ra Thai ), lúc đầu có phát đinh tài , lâu dài tuyệt tự . Thủy xuất Tuất Càn là Hỏa cục . Bệnh Hướng , chủ có đinh không tài , thường đau ốm.

  • Cấn sơn – Khôn Hướng , kiêm Sửu Mùi.

Dùng tọa Đinh Sửu – Hướng Đinh Mùi phân kim . Tọa sao Đẩu 8 độ – Hướng sao Tỉnh 14 độ . Làm Mộc cục . Phu thê chính phối , Âm Dương hội hiệp – là cách Lộc – Mã đồng quan.

Cục – Hướng chân đích , Thanh Long tiềm phục , cục này nếu có Thủy đến ngang , hữu Thủy đảo tả rồi ra , ấy là chủ về lâu dài không bị suy bại . lại được Càn, Tuất , Hợi Thủy lai triều Minh đường , chảy đến phương Ất THÌN mà thành Thủy  cục – Sinh lai Hội Vượng , đại phú quý.

Nếu Tốn Tị xuất Thủy khẩu, ít vượng nhân đinh, nhưng có thọ cao . Cấn dần phương sơn loan nhọn đẹp , rất lợi khoa cử , nếu thấp bé được tiểu quý. Nếu 5 cát phương Thủy lai triều ( Vượng , Quan , Lâm , Mộc , Sinh ), chủ thực lộc vạn chung.

Nếu Canh phương Thủy đến chuyển hướng Tị , Bính mà ra , lợi các năm tháng Tý – Ngọ – Mão – Dậu , bất lợi năm tháng Thìn – Tuất – Sửu – Mùi .

Phản cục : Cục này phạm : Bảng sát trinh dâm ,là hung tinh . Vì Khôn là lão mậu , Mùi là trưởng nam . Trẻ con phối mẹ già là ngỗ nghịch , loạn luân, phạm khắc tử hình thê. Ngọ Đinh Thủy đến, thì cờ bạc , dâm loạn . Ngọ Đinh có sơn phong cao lớn, chủ xuất trộm cướp, phá gia chi tử.

Khôn phương có sơn phong cao lớn, bệnh lâu ngày về huyết hỏa khí vượng . Canh Thân có sơn phong cao lớn, cùng Thủy chảy lại xuất sinh phong tật , phụ nữ trụy thai , khó nuôi con . Dần Giáp Thủy xuất khứ là Giao như bất cập , giáng quan , mất chức . Càn Hợi Thủy xuất khứ , , tổn hại trẻ con , sát nhân Hoàng tuyền . Thủy ra Sửu cấn chủ phá sản tổn tài đinh . Thủy bra Tân Tuất chủ quan phi.

  • Cấn sơn – Khôn Hướng , kiêm Dần Thân.

Dùng Tân Sửu – Tân Mùi phân kim. Tọa sao Đẩu 1 độ – Hướng sao Tỉnh 6 độ , là Đảo Dương Thủy cục . Tuy là cách Thiên Trụ , chỉ vì Âm Dương chẳng hợp . Cấn gia Sửu trên là chồng , Dần với Giáp Mộc là vợ , tức em lấy chị dâu. Nếu được cục chân đích , thác sơn ở sau cần thấp nhỏ , Thanh long cần cao lớn, Bạch Hổ tiềm phục hợp pháp , lại được phương Dưỡng có núi đẹp , khuất khúc Thủy triều Minh đường , chủ mọi ngành đều phát đạt. Nếu Trương sinh sơn thủy triều chủ phát phước  vào các năm Thân – Tý – Thìn, nhân đinh đại vượng.

  1. DẦN SƠN – THÂN HƯỚNG.
  • Dần sơn – Thân Hướng , gia Giáp.

Dùng Canh Dần – Canh Thân phân kim. Tọa sao Vỹ 13 độ , ấy là Đinh Mão Hỏa  độ, bình phân Nhâm Dần , chủ nhành 2 đại vượng đinh tài . Chẳng nên tọa sao Vỹ 15 hay 16 độ, phạm cửa Thổ sát . Nếu phạm qua Đinh Mão , Mộc Thổ sát chẳng lành.

  • Dần sơn – Thân Hướng , gia Cấn.

Dùng Bính Dần – Bính Thân phân kim. Tọa sao Cơ 1 độ , ấy là Giáp Dần Thủy độ, bình phân Mậu Dần, chủ người mạng Mộc đại cát . Chẳng nên tọa sao Cơ đến 3 hay 4 độ chẳng lành.

  • Dần sơn – Thân Hướng chính châm.

Dùng Canh Dần , Bính Dần phân kim. Tọa sao Vỹ 16,5 độ – Hướng sao Sâm 3 độ , làm Mộc cục .Cục này hợp Thìn , Tuất , Hợi sơn cao lớn là cát lợi.Thìn sơn cao lớn , trưởng nam đinh tài đại vượng. Tuất sơn cao lớn ngành 2 đinh tài vượng phát. Hợi sơn cao lớn , ngành 3 hưng vượng , Bính sơn cao lớn , đặng vợ quý , nữ được hiền phu.

Nhâm Tý sơn cao lớn , ngành 3 nam thanh nữ tú. Tị sơn cao lớn , ngành trưởng hưng vượng. Canh Dậu sơn cao lớn , ngành 2 đinh tài đều phát. Giáp Mão sơn cao lớn , ngành trưởng , ngành 4 nam thanh nữ tú. Nếu hữu Thủy đảo tả , xuất ra Ất Thìn ( Thủy cục ) là Tam hiệp cao chiếu- Sinh lai hội Vượng – Ngũ phúc lâm môn , vợ hiền con hiếu, đinh tài lưỡng vượng.

Nếu Thủy xuất ra Đinh Mùi ( Mộc cục )là Tá Khố tiêu Thủy – Tuyệt xứ phùng Sinh, chủ xuất người thông minh . nếu tả Thủy đảo hữu ra Canh Dậu chủ phú quý lại thọ cao.

Phản cục : Nếu Quý sơn cao mà Sửu , Cấn phương khuyết hãm , chủ người phiêu đãng , phá bại . Nếu Ất sơn cao lớn mà dài , chủ phòng 4 suy bại phá gia trước. Nếu Đinh sơn cao lớn, chủ trưởng phòng mờ mắt , chân tật. Nếu Tân sơn cao lớn, chủ ngành 3 đổi vợ , tuyệt tự. Nếu Mùi sơn cao lớn, sinh con lãng tử bại gia. Nếu Càn sơn cao lớn , chẳng lợi các ngành , người sau khốn khổ.

Tốn sơn cao lớn , chủ ngành trưởng cha con đều bại. Hợi phương Thủy lai là Lục hại Thủy, chủ thối tài , chịu sự ám hại. Thủy xuất ra Bính Ngọ , lúc đầu đinh tài được vượng, về sau bại tuyệt.

  • Dần sơn – Thân Hướng, kiêm Khôn Cấn.

Dùng tọa Bính dần – Hướng Bính Thân phân kim. Tọa sao Cơ 1,5 độ – Hướng sao Sâm 6 độ, làm Dương Thủy cục . Dần với Thân Mộc làm vợ, Cấn làm Sửu Thổ làm chồng- Bác cả phối với em dâu là Âm Dương thác loạn chi phối. Nhân đó cũng có phú quý nhưng không lâu dài .Chỉ lợi vào các năm Thân – Tý – Thìn , đinh tài hưng thịnh, mọi ngành đều giản dị , mộc mạc . Nếu Cục , Hướng chân đích, có Thủy Lâm quan , Đế vượng triều Minh đường , cùng có Thủy Trường sinh , Dưỡng chảy về thì đinh tài đều vượng , hậu nhân thông minh , lợi về quan chức, thực lộc vạn chung.

  • Dần sơn – Thân Hướng, kiêm Giáp Canh.

Dùng tọa Canh Dần – Hướng Canh Thân phân kim. Tọa sao Vỹ 14 độ – Hướng sao Sâm 1 độ, làm Dương Mộc cục. Dần Thân là phu phụ chính phối- Tọa Quan nghinh Lộc – Sinh Vượng chi cách . Thân là trung nam, Canh là Trưởng nam – Hai nam cùng gặp , thuần Dương chẳng sinh hóa. Canh là sao Thiên tặc , lại phạm Phá quân nên hung, chủ xuất người cường bạo , du đãng.

Nếu được chân Cục , phía sau cần có núi đầy cao. Sửu , Cấn , Dần, Giáp , Mão , Ất , Thìn 7 phương núi cao lớn . Tân Tuất như có Thủy lai thì đinh tài đại vượng. Thủy khuất khúc chảy lại , từ Đinh Mùi mà ra là Tuyệt xứ phùng Sinh , tài lộc , nhân đinh , quan quý cả 3 đều vượng.

Tuất , Càn sơn cao lớn, nhọn đẹp là NGũ Tinh hiệp cách . Dần , Giáp là Võ khúc  nơi Thiên Hoàng chi vị, hay đăng khoa – Tam nguyên cập đệ ( Đỗ 3 trường ). Nếu 5 cát phương không có núi nhọn đẹp , cũng được tiểu quý. Cục này nên phóng xuất tại Đinh , Khôn là cát.

Phản cục : Phương Canh , dậu Thủy chảy lại , chủ đàn bà tụy thai ,Khôn , Thân Thủy chảy lại , xuất ra Tuất, Càn , chủ nhân đinh tài đại bại. Bính Ngọ , Đinh Mùi Thủy chảy lại , xuất người dâm loạn , phong tật. Tý , Quý Thủy chảy lại cũng chủ dâm loạn . Bính Ngọ sơn cao lớn, chủ chiêu quân làm giặc , gia phá nhân vong.

Tốn Tị sơn cao lớn, cùng có Thủy chảy về, chủ phong đàm huyết chứng, Cửu hung Thủy lai , chủ nam nữ cô quả, lại xuất người độc ác . nếu Cấn Khôn núi đẹp, cùng có sa thủy, cũng miễn cưỡng tạm dùng.

  1. GIÁP SƠN – CANH HƯỚNG.
  • Giáp sơn – Canh Hướng , gia Dần.

Dùng Bính Dần – Bính Thân phân kim.. Tọa sao Vỹ 4-6 độ , ấy là Canh Dần Thủy độ, bình phân Giáp Dần,lúc đầu có tốt nhưng nhỏ, về sau phú quý song toàn, mọi ngành đều phát.

  • Giáp sơn – Canh Hướng , gia Mão.

Dùng Canh Dần – Canh Thân phân kim. Tọa sao Tâm 2 hoặc 5 độ, ấy là Quý Mão , Tân Mão Thủ độ, bình phân Đinh Mão . Chủ ngành 2 cả phú lẫn quý, ngành 3 chỉ xuất quý. Qua 3 độ phạm Thủy Thổ sát , 1 và 6 độ được cát .

  • Giáp sơn – Canh Hướng , chính châm.

Dùng Canh Dần , Bính Dần phân kim. Tọa sao Vỹ 1,5 độ – Hướng sao Tất 5 độ. Làm Kim cục Trường sinh tại Tị. Cục này hợp Dậu sơn cao lớn, chủ phòng 2 hưng vượng, Nếu Bính Ngọ có núi cao nhỏ , lợi cho ngành trưởng . Nếu Nhâm Tý sơn cao lớn, lợi cho ngành 6 phát cả đinh lẫn tài. Càn sơn cao lớn, rất lợi cho ngành 3, đinh tài đều vượng, nam được vợ quý , nữ được hiền phu.

Nếu phương Dậu có Thủy lai triều Minh đường, tiền tài nhân đinh đều vượng, chỉ không tránh khỏi sinh người hiếu sắc. Nếu tả Thủy đảo hữu theo Quý Sửu mà ra là Kim cục , Hướng Vượng Khứ nghinh Sinh , chủ đại phú quý , đại vượng nhân đinh , phát tài phát phúc trường cửu.

Nếu Thủy xuất ra Tân Tuất là Hỏa cục – Hướng Hóa Tử vi Vượng, trước sau đều xuất người phú quý song toàn , nổi tiếng một phương.

Phản cục : Thân phương có núi cao triều lại , chủ thị phi khẩu thiệt , tố tụng quan trường . Hợi sơn cao lớn, chủ ngành 3 nghèo khổ . Dần sơn cao lớn, chủ ngành 2 lao đao . Tị sơn cao lớn,ngành trưởng hoán đổi thê thiếp vô tự . Tốn sơn cao lớn , ngành trưởng tuy có vượng tài , chỉ nhân đinh không phát . Thủy ra theo Khôn Thân hay Đinh Mùi , đảo xung phá trên hướng , phạm sát nhân Hoành tuyền, tổn hại kẻ mới thành tài , sinh nhiều người bệnh tật .

Thủy xuất ra Càn Hợi ( Hỏa cục ) tức là Tử Hướng Tuyệt Thủy lưu khứ , là xung phạm đoản mạng Thủy , nam nhân đoản mạng , thương tật , thoái bại , mọi ngành nhiều bệnh tật , gia đạo bất an.

  • Giáp sơn – Canh Hướng , kiêm Dần Thân.

Dùng Bính Dần – Bính Thân phân kim. Tọa sao Vỹ 4,5 độ – Hướng sao Tất 8,5 độ , làm Thủy cục . Dần Thân là phu phụ chính phối , chỉ hiềm Thân là trung nam , Canh là trưởng nam, hai nam đồng cư , thuần Dương chẳng sinh , chủ xuất đạo tặc bại tuyệt. Nếu như chân Cục, Thác Lạc sơn ở sau cần cao đầy , lại được Tuất Càn sơn cao đẹp, rất lợi về khoa giáp thi cử , con cháu học hành thi cử hanh thông.Nếu sơn phong không cao đẹp cũng được tiểu quý , chức quan nhỏ.

Mùi Khôn Thủy chảy lại hay phát đinh. Xung Thân Thủy chảy về phương Bính Ngọ xuất Khố là Lộc Tồn lưu tận , áo gấm về làng , đinh tài đều vượng 20 năm sau mới bại , chỉ cần trùng tu sử lại , khả dĩ cũng phục hưng . Cục này cũng phóng Canh Thủy là Thai Hướng – Thai Phương được cát , nhưng phải là nước Sinh , Vượng triều Minh đường mới tốt .

 Phản cục : Nếu phương Canh Dậu Thủy đến , xuất người dâm loạn , nếu có đường đi phát hung rất nhanh , xuất lãng tử tham hoa , hiếu sắc . Tốn Tị , Bính Ngọ Thủy chảy đến , cùng có núi cao , chủ đàn bà trụy thai , phong tật , bệnh hoàng đãng.

Nếu Ất Thìn phương có sơn cao lớn , lắm bệnh nhiều tật , làm giặc cướp , bị lưu đầy , phá gia chi tử . Ấy là 8 hung Thủy lai theo hướng Đinh Mùi , Khôn Thân mà ra , chủ hại người , bại tiền tài , tổn hại trẻ nhỏ.

Nếu nước Suy , Bệnh , Tử , Tuyệt triều Minh đường theo hướng Canh Dậu lưu xuất, tất tổn người mới thành tài . Nếu hướng Tuất Càn lưu khứ , chủ trong nhà không có người đi học , giáng quan , cách chứ. Phàm gặp hung Thủy chẳng nên lập hướng này .

( Lưu ý : Đây chỉ luận tiêu biểu một vài cục , khi xác định Thủy khẩu ta theo THủy cục mà luận theo ).

  • Giáp sơn – Canh Hướng , kiêm Mão Dậu.

Dùng tọa Canh Dần – Hướng Canh Thân phân kim. Tọa sao Tâm 4 độ – Hướng sao Tất 2,5 độ . Dương Mộc cục . Nếu chân Cục , chân Hướng , phương Võ Khúc có văn bút , hoa biểu , sơn loan nhọn đẹp , chủ người sau sinh thông minh tuấn tú , phát quan rất nhanh , lợi cho văn học , khoa giáp . Nếu không nhọn đẹp , cũng là cách tiểu phú quý , chức quan nhỏ , đờinđời thi cử hanh thông .

  1. MÃO SƠN – DẬU HƯỚNG.
  • Mão sơn – Dậu Hướng , gia Ất .

Dùng Tân Mão – Tân dậu phân kim. Tọa sao Đê 10 hoặc 12 độ, ấy là Mậu Thìn Hỏa độ, bình phân Quý Mão , Ất Mão, mọi ngành đều phát .

  • Mão sơn – Dậu Hướng , gia Giáp .

Dùng Đinh Mão – Đinh Dậu phân kim. Ấy là Quý Mão Thổ độ, tọa sao Phòng 2 độ, bình phân Đinh Mão , chủ ngành trưởng đại vượng , các ngành khác đinh tài đều vượng.

  • Mão sơn – Dậu Hướng , chính châm .

Dùng Tân Mão hay Đinh Mão làm phân kim . Tọa sao Đê 14 độ – Hướng sao Mão 1 độ làm Mộc cục . Giáp phương sơn cao lớn, ngành 2 hưng vượng. Bính phương sơn cao lớn , lợi giao tiếp bằng hữu rộng. Cấn phương sơn cao lớn, ngành 3,6 đinh tài đều vượng. Khôn phương sơn cao lớn chủ được vợ làm giầu , vượng tài phát phú.

Tả Thủy đảo hữu xuất ra Quý Sửu lưu khứ ( Kim cục ) , chính là Vượng Hướng , chủ đời sau đại phú quý, đại vượng nhân đinh. Hữu Thủy đảo tả ra Tân Tuất ( Hỏa cục )là hóa Tử vi Vượng- Tự Vượng Hướng , chủ hậu nhân phú quý song toàn , nhân đinh hưng vượng , tài nguyên dồi dào , đại cát lợi.

Phản cục : Nếu Tốn phương sơn cao lớn, chủ trưởng nam có đinh không của . Thân phương sơn cao lớn, đời sau sinh người bệnh về mắt , chân tật. Hợi phương sơn cao lớn, chủ ngành 3 khốn cùng. Dần phương sơn cao lớn, chủ ngành 2 vô hậu. Tân phương sơn cao lớn , chủ ngành 2 bất lợi. Ất phương sơn cao lớn , ngành trưởng ngành 4 bất lợi. Đinh phương sơn cao lớn , ngành 3 bất lợi .

Tý Ngọ phương sơn triếu về , chủ nam nữ dâm loạn, háo sắc ( Vì Thủy Mộc dục của Mộc Cục , các cục khác không vị hại ). Nếu Thủy đến là Lục hại Thủy , chủ thối bại , gặp ám hại . Nếu Tý phương Thủy lai là tứ phá Thủy , là Âm Dương tương đấu, chủ thị phi khẩu thiệt, tố tụng , quan môn chẳng thôi.

  • Mão sơn – Dậu Hướng , kiêm Giáp canh.

Dùng tọa Đinh Mão – Hướng Đinh Dậu phân kim. Tọa sao Phòng 1 độ- Hướng sao Mão 4,5 độ, làm Dương Mộc Cục . Mão Âm , Giáp Dương là Âm Dương sai cục , lại chẳng đồng cung , chỉ được cùng Mộc Cục. Họa phúc đều lấy kiếp mà luận . Chỉ vì chẳng đồng cung mà luận khác đi , nhân đó nếu có quan cao , lộc hậu , cũng chẳng được thọ lâu dài .

Nếu được chân Cục , tất phải Mộc Hỏa hành Long , hoặc làm Quán châu tam liên , hoặc làm Lư hoa tam niễu . Núi phương Dần nhọn đẹp , lại được Tuất Càn kho lẫm , văn bút , hoa biểu thì phát lộc rất nhanh , hoặc cũng được học hành tiểu quý.

Tuất Càn Sinh phương Thủy lai triều Minh đường , thôi thúc nhân đinh , tấn hưng nhân khẩu. Cấn Dần phương Thủy lai hay phát quý sinh tài . Nếu Thủy ràng buộc xung phương lưu khứ , làm Lộc Tồn khứ tận , chủ người sau xuất ngoại sinh quý hiển, áo gấm về làng. Nếu hướng Nhâm Tý ( Mộc dục ) chảy đi , là Mộc dục khứ thanh cũng cát mà không phát lớn.

Phản cục : Thân , Canh Dậu có núi hay có Thủy nghịch , đàn bà có thai nhưng của người khác , cũng vô tự tuyệt tông. Khôn phương Thủy xuất là Sát nhân Hoàng tuyền . Đinh Ngọ núi cao lớn , chủ lắm bệnh nhiều tật , hoặc làm giặc , phá gia chi tử .

Tý Quý Thủy chảy về là Thủy Mộc dục Đào hoa Thủy, xuất dâm loạn , phong tật . Thủy chảy về Tuất , Càn , Hợi phương rồi ra , là bại tài , tổn đinh . Thủy hướng Cấn Dần phương chảy ra là nhà không học sĩ , giáng quan chức.

( Lưu ý : Đây chỉ là luận tiêu biểu Mộc cục , các cục khác không theo cách luận này ).

  • Mão sơn – Dậu Hướng , kiêm Ất Tân.

Dùng tọa Tân Mão – Hướng Tân Dậu phân kim. Tọa sao Đê 10 độ – Hướng sao Vị 12 độ làm Âm Mộc Cục . Phu thê chính phối , tọa Lộc , nghinh Lộc , là Lộc Mã triều nguyên cách . Nếu được chân Cục , lại có Thủy lâm Quan , Đế vượng chảy lại nghịch triều, cùng sơn loan nhọn đẹp . Gồm cả phương Dưỡng và Sinh có văn bút cao , thời luôn ứng khoa giáp hanh thông, phát quan phát quý, đinh tài đại vượng, Võ khúc có núi ôm là Thôi quan , người sau thông minh , lợi về khoa giáp , văn chương.

  1. ẤT SƠN – TÂN HƯỚNG.
  • Ất sơn – Tân Hướng , gia Mão.

Dùng Đinh Mão – Đinh Dậu phân kim. Tọa sao Đê 3 hoặc 4 độ , ấy là Canh Thìn Thủy độ , bình phân Ất Mão – Mậu Thìn . Chủ phú quý , công hầu chi vị, chí tam công Phò mã, nhỏ thì làm quan quận xã, vĩnh viễn phú quý . Chẳng hợp vào 6,7 độ phạm Hỏa Thủy sát , tuy có phát tài , nhưng câm điếc , ngô ngọng , cô quả, chết non.

  • Ất sơn – Tân Hướng , gia Thìn.

Dùng Tân Mão – Tân Dậu phân kim . Tọa sao Cang 6 độ , ấy là Nhâm Thìn Thổ độ, bình phân Mậu Thìn , Canh Thìn, chủ phú quý song toàn . Không hợp ở 4 độ , phạm vào Thủy Thổ sát, chủ hại tai mắt , điên tà , chẳng nên dùng.

  • Ất sơn – Tân Hướng , chính châm.

Dùng Đinh Mão , Tân Mão phân kim. Tọa sao Cang 9 độ – Hướng sao Vị 1 độ , làm Hỏa cục. Cục này hợp Bính Ngọ , Mão Dậu có núi cao , chủ đời sau phú quý. Bính Ngọ núi cao , nhân đinh hưng vượng , nếu núi ở gần thêm phú quý, trưởng phòng hưng thịnh nhất .

Nhâm Tý có núi cao gần , ngành 3 đinh tài đại vượng .Canh Thân có núi cao , được vợ quý , chồng sang . Giáp phương có núi cao, gần Dần , đinh tài vượng nhỏ.

Nếu tả Thủy đảo hữu theo phương Càn xuất ra khố là Hỏa cục , Mộ Hướng Tuyệt Thủy lưu là cứu bần Thủy pháp , chủ phú quý lại vượng nhân đinh . Nếu hữu Thủy đảo tả ra Khôn Thân ( Là Mộc Cục , Dưỡng Hướng – Thủy quy Tuyệt ) , có tên là Quý nhân Lộc – Mã thượng ngự giai , phú quý song toàn , nhân đinh vượng.

Phản cục : Càn sơn triều lai , phạm quan phi khẩu thiệt, có nham thạch thì tổ tài, nữ nhân bệnh ở mắt . Nếu nham thạch màu hồng sẽ thổ huyệt , bỏ mạng . Sửu sơn có núi cao , chủ ngành 3 bất lợi. Thìn sơn có núi cao , chủ ngành 4 cha hưng con bại. Hợi sơn có núi cao , chủ bại nhân đinh, nhưng vượng tiền của.

Mùi sơn có núi cao , trưởng phòng thối bại . Tuất sơn có đá , tổn bại tài đinh . Thân sơn có núi cao , trưởng phòng cô quả, đinh tài không vượng. Cấn sơn có núi cao, ngành 3 lao đao khốn khổ , nếu khuyết lõm ( Ao phong ) chủ bại tuyệt.

Nếu Thủy xuất Canh Dậu xung phá hướng thượng , xung Lộc tiểu Hoàng tuyền , chủ nam nhân yểu vong , nữ nhân cô quả. Nếu Thủy xuất Sửu phương ( Kim Cục – Suy Hướng ) , chủ thối tài , ít nhân đinh . Tuất Thủy chảy lại là Dương nhận Thủy , Âm phá Dương , chủ tổn hại về sau , đàn bà dâm loạn.

  • Ất sơn – Tân Hướng , kiêm Mão Dậu.

Dùng tọa Đinh Mão – Hướng Đinh Dậu phân kim . Tọa sao Đê 2 độ – Hướng sao Vị 5 độ , là Dương Mộc Cục . Âm Dương tương hiệp , tọa Lộc , nghinh Lộc  , là Lộc – Mã triều nguyên là quý Lộc , chủ đại phát phú quý . nếu được chân Cục , chân Hướng là hiệp Sa – Thủy sơn loan , tất lâu dài không bị suy bại .

  • Ất sơn – Tân Hướng , kiêm Thìn Tuất.

Dùng tọa Tân Mão – Hướng Tân dậu phân kim . Tọa sao Cang 6 độ – Hướng sao Lâu 11,5 độ , làm Mộc Cục . Thìn Thổ , Tốn là vợ , Ất Mão Mộc là chồng , phu thê chẳng hợp , Âm Dương tương khắc, nên phúc lộc không lâu dài , kiêm Tuất ấy là Ly trung nữ, Tân nạp Tốn là trưởng nữ, hai nữ đồng cư cô âm bất sinh.

Nếu táng Huyệt này chân Long, đích Cục cũng khó phát lớn . Nếu chân Cục thì cần Càn Tuất Thủy chảy lại , hay vượng nhân đinh . Cần có thêm Nhâm Hợi Thủy chảy đến thì vượng cả đinh lẫn tài . Lại có Cấn Dần , Giáp Mão  Thủy lai triều , có sơn phong ôm nhọn đẹp là Thôi quan phát phúc . Chỉ hiềm phát vượng 20 năm , sau đó trùng tu khả dĩ hưng vượng. Nếu không trùng tu tất suy bại . Cục này hợp phóng  Khôn Thủy khứ cát lợi ( Dưỡng Hướng – Thủy quy Tuyệt ).

Phản cục : Phương Tý Quý có Thủy chảy lại là Mộc dục Thủy , xuất người dâm loạn , bệnh tật, về lâu dài phá vong nhân . Khôn Thân , Canh Dậu Thủy lai triều , xuất người làm giặc , phá gia , lắm bệnh . Tốn , Tị , Bính có núi cao cùng Thủy chảy lại , tổn tiền tài , hại nhân đinh , bệnh tật không dời . Thanh Long bên tả một mảnh hung Thủy quy Minh đường , hướng hữu biên Thủy lưu khứ , tất tổn nhân đinh . Nếu Tân Tuất Thủy chảy ra , tất tổn nhân đinh nhỏ tuổi. Canh Dậu phương nước chảy lại , chủ nam nữ dâm tà , phong lưu lãng tử , bại gia . Về lâu dài tất tuyệt.

  1. THÌN SƠN – TUẤT HƯỚNG .
  • Thìn sơn – Tuất Hướng , gia Tốn.

Dùng Canh Thìn , Canh Tuất phân kim. Tọa sao Giác 2 độ, ấy là Kỷ Tị Kim độ , bình phân Giáp Thìn , Bính Thìn . Chủ đại phát phú quý, tăng tấn ruộng vườn , tuổi trẻ khoa cử hanh thông . Vào sao Giác 4 hay 5 độ là phạm Hỏa Kim sát . Chủ phong tật , lao tù , cô quả.

  • Thìn sơn – Tuất Hướng , gia Ất.

Dùng Bính Thìn – Bính Tuất phân kim. Tọa sao Giác 9 hay 10 độ, ấy là Bính Thìn Hỏa độ , bình phân Canh Thìn . Chủ phú quý song toàn . nếu 4 hay 5 độ , phạm Kim Hỏa quan sát , đời thứ 2 ắt tuyệt .

  • Thìn sơn – Tuất Hướng , chính châm.

Dùng Canh Thìn , Bính Thìn phân kim. Tọa sao Giác 6,5 độ- Hướng sao Khuê 16,5 độ, làm Thủy Cục . Cục này hợp Càn phương có núi cao , chủ nam thanh nữ tú, cùng quý nhân.

  • Thìn sơn – Tuất Hướng , kiêm Ất Tân.

Dùng tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất phân kim. Tọa sao Giác 9,5 độ – Hướng sao Lâu 1 độ , làm Thủy cục . Tuất nạp âm Ly quái là trung nữ, Tân nạp Tốn là trưởng nữ, hai nữ đồng cư, cô âm bất sinh . Âm Dương tá Khố tiêu nạp, do vậy phúc lộc khó giữ lâu dài .

Nếu được chân Cục, tất cần có trước mặt có Thủy nghịch triều, được vậy thì hưởng lộc vạn chung. Nếu phương Dưỡng có núi nhọn đẹp,làm Tham Lang tinh hiển chiếu , thì học hành thông tuệ, hoặc tiểu quý , tiểu quan . nếu phương Sinh , phương Dưỡng có núi nhọn đẹp, nhân hậu , thông minh , lợi về khoa bảng , chóng phát phú quý.

Nếu núi Liêm Trinh đẹp, cũng xuất con cháu thông minh , chỉ vì cục này thuộc kiếp luận nên vượng 48 năm sau rồi suy bại . Nếu trùng tu lại cũng hay hưng vượng , phát đạt trở lại .

  • Thìn sơn – Tuất Hướng , kiêm Tốn Càn.

Dùng tọa Canh Thìn – Hướng Canh Tuất phân kim. Tọa sao Giác 3,5 độ- Hướng sao Khuê 13,5 độ , làm Mộc cục . Cục này phân kim Tiên Thiên phối Hậu Thiên , mọi ngành đều phát đinh tài, ứng vào các năm Dần – Ngọ – Tuất . Cục này phu phụ chính phối, tọa Lộc , nghinh Lộc, Lộc Mã triều nguyên là quý cách .

Nếu được Cục , Hướng chân đích , lại được Hỏa tinh hành Long , Càn Hợi Trường sinh , cùng Đế vượng phương , có phong loan , văn bút tú lệ, Hồng Loan Thiên Hỷ đáo phương , chủ phát quý nhân , thăng quan tiến lộc , khoa giáp cập đệ liền liền .

  1. TỐN SƠN – CÀN HƯỚNG.
  • Tốn sơn – Càn Hướng , gia Thìn.

Dùng Bính Thìn – Bính Tuất phân kim. Tọa sao Chẩn 13-14 độ, ấy là Tân Tị Mộc độ , bình phân Bính Thìn – Kỷ Tị . Chủ phú quý đời đời bất tuyệt. nếu tọa sao Chẩn 15-16 độ , phạm Kim Mộc quan sát , mọi sự chẳng lành .

  • Tốn sơn – Càn Hướng , gia Tị .

Dùng Canh Thìn – Canh Tuất phân kim . Tọa sao Chẩn 6-7 độ, ấy là Quý Tị Thổ độ , bình phân Tân Tị , Kỷ Tị. Chủ ngành 2,4,5 phát đinh tài . Qua sao Chẩn 8,5 độ , phạm Mộc Thổ quan sát , mọi sự chẳng lành .

  • Tốn sơn – Càn Hướng , chính châm.

Dùng Canh Thìn , Bính Thìn phân kim. Tọa sao Chẩn 10 độ – Hướng sao Khuê 1,5 độ , làm Mộc cục . Cục này nếu Thân sơn cao lớn , là Lộc sơn , chủ ngành trưởng nhân đinh hưng vượng, các ngành khác thứ cát . Nếu phương Tân sơn cao lớn , đinh tài đều vượng , các ngành tốt đều như nhau .

Nếu Tân phương sơn cao lớn, có Càn Thủy triều về , chủ nam được vợ quý , nữ được hiền phu. Nếu phương Ất sơn cao lớn , chủ ngành 3 đinh tài đều vượng . nếu hữu Thủy đảo tả ra Đinh Mùi , chính là Sinh hướng – Vượng khứ nghinh Sinh , phú quý song toàn , vợ hiền con hiếu . Nếu Thủy xuất ra Tân Tuất ( Hỏa cục ) là Tuyệt xứ phùng Sinh , chủ phú quý , thọ cao , nhân đinh đại vượng . Nếu tả Thủy đảo hữu ra Nhâm Tý là Thai phương Tuyệt ướng là Cứu bần Thủy pháp , công cao , hiển đạt , đinh tài đều vượng , phú quý tề lai , thật đại cát đại lợi .

Phản cục : Nếu phương Thìn có núi cao lớn , các phòng đinh tài đại bại, không có ngày hưng phát . Tuất ,Sửu phương có núi cao lớn , chẳng lợi trưởng nam, quan phi khẩu thiệt . Mùi sơn có núi cao lớn , ngành trưởng hoán thê đổi thiếp , tuyệt tự . Bính Ngọ sơn có núi cao lớn, cha hưng con bại . Nhâm Tý có núi cao lớn , chẳng lợi cho ngành 3. Canh dậu sơn có núi cao lớn, ngành trưởng và 4 chẳng lợi . Giáp Mão có núi cao lớn , ngành 6 chẳng lợi .

 Nếu Thủy xuất Canh dậu phương , là Sinh Hướng Thủy xung phá Thai thần , lúc đầu có vượng đinh tài sau này tuyệt tự , bần hàn . Dần phương có núi cao lớn, ngành 3 sớm tuyệt tự . Nếu Thủy xuất Quý Sửu ( Là Bệnh Hướng Kim cục ) tất hại người thiếu niên thông minh.

  • Tốn sơn – Càn Hướng , kiêm Thìn Tuất.

Dùng tọa Bính Thìn – Hướng Bính Tuất phân kim . Tọa sao Chẩn 13 độ – Hướng sao Khuê 5 độ , làm Mộc cục để luận . Mộc trường sinh tại Càn Hợi. Cục này Tiên Thiên phối Hậu Thiên ( Vì Tuất nạp Ly ) , mọi ngành đều đăng quang vinh hoa phồn thịnh. Nếu được phương Càn Trường sinh Thủy đáo Minh đường , tất xuất người công danh hiển đạt . Càn Thủy ứng Càn Hướng là Long tú Thiên mông đại cát , là tứ trụ mà Âm Dương đắc phối, tọa Lộc , nghinh Lộc – Lộc Mã triều nguyên chi cách . Ấy cũng là Âm Mộc Âm luận, phía sau bên hữu Lạc sơn thấp ,Dương Thủy hành Mộc Long, lại được trước mặt có sơn phong nhọn đẹp , chủ xuất trung lương về tướng. Đế vượng Thủy lai triều , chú phú quý vinh hoa , tốc phát nhân đinh , tăng tuổi thọ phát quan phát quý .

  • Tốn sơn – Càn Hướng , kiêm Tị Hợi.

Dùng tọa Canh Thì – Hướng Canh Tuất phân km. Tọa sao Chẩn 6,5 độ – Hướng sao Bích 8,5 độ , làm Mộc cục . Tốn và Thìn Thổ làm chồng , Tị cùng Bính Hỏa làm vợ. Chẳng hay phối hiệp ,Âm Dương sai phối , mất đi chủ quyền. nếu là chân Cục thì hậu Thác Lạc sơn chẳng hợp cao, trước mặt Tuất càn phương cần nhọn đẹp . Sửu , Cấn , Dần phương có phong loan cao chiếu , nhà có kẻ đọc sách Thánh hiền . Chính phối Tham Lang tinh hiển đạt , văn chương thành danh .

Tuất càn Thủy nghịch triều tuổi thọ cao . Hợi Nhâm Thủy lai triều tài vượng . Sửu, Cấn , Dần , Giáp , mão, Ất có Thủy chảy về , thực lộc vạn chung.

Nếu Thuỷ chảy về quy tụ tại Khôn thân xuất khứ có tên Lộc Tồn khứ tận – Áo gấm về làng , chỉ hiềm kiếp luận 48 năm mà thôi. Sau đó tu tạo lại cũng hưng thịnh lại . Cục này nên phóng Thủy  Khôn là cát nhất.

Phản cục : Canh phương là Hoàng tuyền , Quý Tý có Thủy đến xuất dâm loạn phong tật . Thân Canh Thủy đến chủ phụ nữ trụy thai , con nuôi nối dõi . Tốn , Tị Bính phương có núi cao lớn , xuất nhiều bệnh tật đa đoan. Ngọ Đinh phương có núi cao lớn làm cướp phá nhà . Mùi Khôn phương có núi cao lớn , chủ có thủy hỏa tai , nếu có Thủy chảy lại là Thủy Hỏa chẳng giúp nhau , xuất huyết , vô hậu. Nếu tả Thủy đảo hữu xuất tại Tuất , Càn , Hợi , chủ tổn nhân đinh , xuất điên cuồng. Nếu càn Hợi song Thủy lai triều , lo về việc yểu tử chết non.

  1. TỊ SƠN – HỢI HƯỚNG.
  • Tị sơn – Hợi Hướng , Gia Bính.

Dùng Tân Tị – Tân Hợi phân kim . Tọa sao Dực 12 độ là Đinh Tị Kim độ , bình phân Ất Tị , Đinh Tị.Ngành trưởng xuất phú quý, ngành út cũng tốt . Nếu có sa , thủy tốt thì xuất quan cao , lộc cả . Không hợp 5,6,10 độ phạm vào cửa Kim Hỏa sát .

  • Tị sơn – Hợi Hướng , Gia Tốn.

Dùng Đinh Tị – Đinh Hợi phân kim . Tọa sao Dực 19 độ , ấy là Ất Tị Hỏa độ, bình phân Tân Tị , Quý Tị , trước sau đều phát .

  • Tị sơn – Hợi Hướng , chính châm .

Dùng Tân Tị , Đinh Tị phân kim. Tọa sao Dực 15 độ – Hướng sao Thất 14 độ làm Thủy cục . Cục này nên Tuất phương có núi cao lớn , mọi ngành nhân đinh đều vượng . Thìn , Sửu phương có núi cao lớn ngành 3, ngành 6 nhân đinh vượng. nếu chỉ có Sửu phương có núi cao lớn , đinh tài chỉ vượng ngành 3. Mùi phương có núi cao lớn , ngành trưởng đinh tài đều vượng . Canh Dậu phương có núi cao lớn , nam được vợ hiền , nữ được chồng sang .

Nếu  hữu Thủy đảo tả đến trước mặt ra Khố , phú quý song toàn , vợ hiền con hiếu . Nếu hữu Thủy đảo tả ra Tân Tuất ( Hỏa cục ) là Tuyệt xứ phùng Sinh , phú quý đa thọ , nhân đinh đại vượng . Hữu Thủy đảo tả ra Nhâm Tý là Tuyệt Hướng Thai Thủy – Cứu bần Thủy pháp , công cao hiển đạt , đinh tài đại vượng , phú quý , thọ cao .

Phản cục : Quý phương có núi cao lớn, ngành 3 tuyệt nhân đinh . Đinh Thân phương có núi cao lớn , ngành trưởng và 4 không vượng . Ất phương có núi cao lớn, phòng 6 tuyệt nhân đinh . Tốn phương có núi cao lớn , ngành 2 cha hưng con bại . Càn phương có núi cao lớn, trưởng phòng suy bại . Như có Mùi Thủy chảy đến cứu , thì có đinh không tài . Giáp mão phương có núi cao lớn , có tài không đinh . Nếu Thìn phương có núi cao lớn , ấy là có ứng cứu , không hại gì . Nếu Thân phương Thủy đến là Hình Thủy , có sự ám hại , thối tài . Ấy là Tứ Sinh tương phá , phá Âm Thủy , ám hại tiêu hao tổn đinh , thối tài .

  • Tị sơn – Hợi Hướng , kiêm Tốn Càn.

Dùng tọa Đinh Tị – Hướng Đinh Hợi phân kim. Tọa sao Dực 18 độ – Hướng sao Thất 17,5 độ , làm Âm Hỏa Cục . Cục này Âm Dương sai thố , chỉ phát phúc lộc nhỏ . Nếu Cục – Hướng chân đích , thì cần Quý Sửu thủy khuất khúc triều Minh đường , hay vượng đinh , tuổi thọ cao .

Cấn dần Thủy lai triều ( Phương Sinh ) , đinh tài đều vượng . Thìn Tốn Thủy chảy đến , cùng phía sau cao dày sẽ phát phước . Tị , Bính phương có núi cao lớn lại được Quý phương có văn bút nhọn đẹp , chính là Hiệp Tham Lang chi vị , người sau thông minh hiếu học , văn chương hiển đạt , nếu không có Văn bút nhọn đẹp cũng được tiểu quý .

Ngọ , Đinh , Mùi , Khôn phương có núi cao lớn, cùng có Thủy lai triều , đồng quy Tân phương mà xuất Khố , chủ đinh tài đại vượng . Cục này vượng 48 năm thì thối bại . Cần trùng tu sẽ phục hưng lại . Cục này hợp Thủy phóng ra tại Tân phương ( Tuyệt Hướng – Thủy quy Mộ khố ) .

Phản cục : Canh , Dậu , Tân Thủy lai triều , chiêu quân làm giặc , lưu đày , phá gia , bệnh tật . Càn – Tuất – Hợi phương có núi cao lớn, phụ nữ trụy thai , con nuôi kế tự . Mão Ất Thủy lai , xuất dâm loạn phong tật .Canh – Tân – Dậu – Tuất – Càn – Hợi có Thủy chảy lại quy về Sửu – Cấn – dần là Bệnh Hướng , tổn đinh phá tài . Thìn – Tốn – Tị Thủy xuất Khố , nhà không người học vấn , giáng quan , cách chức .

  • Tị sơn – Hợi Hướng , kiêm Bính Nhâm.

Dùng tọa Tân Tị – Hướng Tân Hợi phân kim. Tọa sao Dực 11,5 độ – Hướng sao Thất 11,5 độ , làm Hỏa cục . Cục này tọa Lộc , nghinh Lộc ( Bính Lộc tại Tị , Nhâm Lộc tại Hợi ) , chỉ sợ phân kim làm Bàng sát , tuy Âm Dương chính phối, mà phạm nữ khúc ác tinh , do vậy nên đề phòng các năm Hợi – Mão – Mùi  lao bệnh tử vong. Nếu Cục – Hướng chân đích , Cấn Dần Trường sinh Cục làm Thôi quan , thêm Đế vượng sơn loan nhọn đẹp là Thiên Hỉ , Hồng Loan đáo phương . Mộc Hỏa hành Long thật là trác tuyệt. Chủ cả 3 nguyên , sinh quý tử , cập đệ đăng khoa .

  1. BÍNH SƠN – NHÂM HƯỚNG.
  • Bính sơn – Nhâm Hướng , Gia Hợi .

Dùng Đinh Tị – Đinh Hợi phân kim. Tọa sao Dực 3 độ , bình phân Canh Thân , ngành 2 đại phát phú quý, ngành cả ngành út đều vượng. Nếu qua 5-6 độ lại chẳng lành .

  • Bính sơn – Nhâm Hướng , Gia Tý.

Dùng Tân Tị – Tân Hợi phân kim. Tọa sao Trương 14 độ , ấy là Giáp Ngọ Thủy độ , bình phân Nhâm Ngọ. Chủ mọi ngành đều phát phú quýtừ 3-5 đời . Đến đời thứ 6 , ngành trưởng nhiều sản ách , phong tật , chết non. Phân kim 8 hay 16 độ , phạm Mộc Thổ quan sát rất hung hiểm , ngành trưởng và ngành út đàn bà bị bệnh mắt . Phạm Hỏa Khanh là tuyệt ngành trưởng trước .

  • Bính sơn – Nhâm Hướng , chính châm.

Dùng Tân Tị , Đinh Tị phân kim. Tọa sao Trường 17 độ – Hướng sao Nguy 15 độ , làm Thủy cục .Nếu là Thủy cục mà Thân phương có núi cao lớn, trưởng nam tam thê tứ thiếp , sinh nữ nhiều hơn nam. Cấn phương có núi cao lớn, ngành 3 tài đinh đều vượng . Càn phương có núi cao lớn, trưởng nam lanh lợi . Tốn phương có núi cao lớn , ngành 3 đại vượng. Mùi phương có núi cao lớn, ngành 4 được vợ quý , chồng sang . Sửu phương có núi cao lớn, ngành 3 gia nghiệp hung thịnh . Thìn phương có núi cao lớn, vượng ngành 6 , Tuất phương có núi cao lớn, ngành trưởng vượng tài . Canh Dậu , Giáp Mão phương có núi cao lớn, giao thiệp bằng hữu rộng . Nhâm Tý ( Vượng ) phương Thủy đến Minh đường , nhân đinh vượng , chỉ hiềm tham sắc tham hoa.

Tả Thủy đảo hữu ra Ất Thìn , là phương chính Khố của THủy Cục , chủ đại phú quý . Tả Thủy lưu đảo hữu xuất ra Quý Sửu là phương chính Khố Kim cục – Hướng Hóa Tủ vi Vượng – Tự vượng Hướng , phát quý , phát đinh , tuổi thọ cao.

Phản cục : Hợi sơn triều về xuất tôi nhân lưu đày, nếu có nham thạch , nam có bệnh về mắt . Tị sơn cao lớn , tổn ngành 2 , hoán thê đổi thiếp rồi tuyệt tự . Thân sơn cao lớn, ngành 3 khốn khổ. Tân sơn cao lớn , ngành trưởng bần khổ khó giúp . Quý sơn cao lớn, ngành 3 bại tài . Ất sơn cao lớn, ngành trưởng đổi vợ , tuyệt tự. Đinh sơn cao lớn, tử cường , phụ nhược , anh em không hòa thuận.

Nếu hữu Thủy đảo tả ra Canh phương là Mộc dục tiêu Thủy , phú quý , vượng nhân đinh , nếu phạm qua Thân phương chỉ hung không cát .

Nếu Thủy lưu xuất Càn Hợi , là xung phá hướng thượng , sát nhân Hoàng tuyền , lắm bệnh nhiều tật, tổn con hại của . Thủy xuất Tân Tuất phương phạm thoái thần , tổn thương nam nữ thiếu niên . Thủy xuất Giáp mão , Cấn Dần , là Kim cục Tử Hướng – Giao như bất cập , đoản mạng Thủy , chủ đoản thọ , yểu vong .

  • Bính sơn – Nhâm Hướng , kiêm Tị Hợi .

Dùng Đinh Tị – Đinh Hợi phân kim. Tọa sao Dực 3 độ – Hướng sao Thất 2,5 độ , làm Âm Hỏa Cục . Cục này phu thê chính phối – Tọa Lộc , nghinh Lộc – Lộc – Mã triều nguyên chi cách . nếu táng được đích Huyệt , đinh tài đều vượng . Nếu tọa Bính là Thiên môn Sinh khí Tử vi trình tọa cung , Lộc . Mã quý tinh đồng lâm. Quý Sửu phương được văn bút trình vị thuộc Tham Lang , lại được Bính phương phong loan núi cao , đại phát đinh tài , phát quan rất nhanh , khoa cử , học hành hanh thông.

Như không có sơn phong mà Văn bút nhọn đẹp cũng được tiểu quý . Quý Sửu Thủy lai triều ra theo hướng Tân Tuất , lúc đầu đinh tài có vượng , quan chức thăng tiến , hiềm vì phân kim gặp Bát sát Văn Khúc tinh , ngành 3 và ngành trưởng bất lợi .Cục này hợp phóng Thủy chính Nhâm phương , là Thai Hướng – Thai phương , hoặc Quý Sửu chính là Mộ hướng đại cát .

Phản cục : Giáp Canh phương có núi cao lớn, xuất bệnh tật . Dậu Tân phương có núi cao lớn, cùng Thủy lai , trộm cắp , phá gia . Nhâm Tý phương Thủy chảy lại , chủ đàn bà trụy thai , nam nhân lưu lạc tha phương . Ất Mão phương Thủy lai , là Mộc dục Thủy , xuất hậu dâm loạn . Tân Tuất , càn Hợi Thủy đến , qua Cần Dần xuất Khứ , là xung phá Trường sinh , xuất dâmloạn , bệnh tật, tổn nhân đinh trẻ , giáng quan , cắt chức , tổn phá tài sản.

  • Bính sơn – Nhâm Hướng , kiêm Tý Ngọ.

Dùng Tân Tị – Tân Hợi phân kim. Tọa sao Trương 14,5 độ – Hướng sao Nguy 12 độ , làm Hỏa cục . Cục này năm Thân – Tý – Thìn đinh tài đại vượng , lại mừng Thủy – Hỏa bất tương xạ , chóng được công danh . Nhâm là cứu bần Thủy , Ngọ là Ly hương địa , tất người sau thông minh hiển đạt , nam thông minh , nữ tú lại chóng phát tài . Nhâm Thủy lai , lập Nhâm Tý Hướng là Cát . Chủ người ra đi làm nên sự nghiệp.

  1. NGỌ SƠN – TÝ HƯỚNG.
  • Ngọ Sơn – Tý Hướng , Gia Quý.

Dùng Canh Ngọ – Canh Tý phân kim. Tọa sao Tỉnh 5 độ , ấy là Tân Mùi Kim độ, bình phân Mậu Ngọ . Chủ người có mạng Thủy , Thổ xuất tráng kiện , phú quý vinh hiển , mọi ngành đều phát . Riêng ngành út đàn bà không tốt.

  • Ngọ Sơn – Tý Hướng , Gia Nhâm.

 Dùng Bính Ngọ – Bính Tý phân kim. Tọa sao Trương 5 độ – Hướng sao Nguy 3 độ, ấy là Mậu Ngọ Thủy độ , bình phân Canh Ngọ . Chủ người ngành 2 trước p[hát phú quý cho người mạng Thủy , mạng Hỏa , nhưng ngành út bất lợi , sinh người ngõ nghịch , chết non. Chẳng hợp sao Trương 7 độ , phạm Thủy Hỏa Quan sát rất hung . Nhâm Ngọ – Nhâm Tý phân kim, trước phú sau nghèo , các ngành khác bệnh tật câm ngọng , đinh tài bất lợi .

  • Ngọ Sơn – Tý Hướng , chính châm.

Tọa sao Trương 2,5 độ – Hướng sao Nguy 3,5 độ làm Kim cục . Bính Nhâm có núi cao ngành 2 hưng vượng.

  • Ngọ Sơn – Tý Hướng , kiêm Bính Nhâm.

Dùng tọa Bính Ngọ – Hướng Bính Tý phân kim . Tọa sao Trương 5,5 độ – Hướng sao Nguy 3,5 độ . Cục này Thủy Hỏa bất tương xạ , mọi ngành đều phát , ứng vào các năm Thân – Tý – Thìn đinh tài đều vượng , phú quý tề lai . Nếu được Cục – Hướng chân đích , cần hậu đầu thấp , vì Dương Hỏa hành Long , trước mặt nên cao tất có tiểu quý .

  • Ngọ Sơn – Tý Hướng , kiêm Đinh Quý.

Dùng tọa Canh Ngọ – Hướng Canh Tý phân kim. Tọa sao Tinh 6,5 độ – Hướng sapo Hư 6,5 độ làm Hỏa cục . Cục này phu thê chính phối , đinh tài vượng phát , lục súc rất vượng.Cục này phân kim lập Hướng , muốn phát đạt phú quý , quan cao lộc hậu, tất phải có chân Long đích Huyệt, sơn thủy phối hiệp đích đáng , tiêu Sa nạp Thủy đúng phương vị. Phía Huyền vũ sơn ùn đầy cao lớn , Thìn – Tị – Bính = Ngọ phương phong loan cao nhọn tú lệ , định rằng khoa cử , học hành như ý.

Nếu chẳng nhọn đẹp cũng có học hành , có học vị, tiểu phú quý . Thìn – Tốn – Tị – Bính – Ngọ phương Thủy lai là phát quan nhanh chóng. Cần – Dần Thủy lai triều , đinh tài đại vượng . Nếu chảy về Quý Sửu mà ra ( Hóa Tử vi Vượng Hướng – Thủy quy Mộ khố ) thì phú quý tề lai. Nếu được sa , thủy phong loan hiệp cách là cát trạch mỹ địa.

Phản cục : Nếu Mão Ất Thủy lai triều ( là định Mộc dục Thủy của Hỏa Cục ) , xuất dâm loạn phong tật. Càn – Hợi – Nhâm – Tý Thủy lai ( Tuyệt Thai Hỏa cục ) , cùng núi cao thì đàn bà trụy thai . Nếu Thủy ra Cấn Dần , tất tổn thương con trẻ . Tốn – Tị – Bính – Ngọ Thủy khứ , nhà không người ăn học , giáng quan mất chức , tiền tài thối bại .

  1. ĐINH SƠN – QUÝ HƯỚNG.
  • Đinh Sơn – Quý Hướng , gia Tý .

Dùng Bính Ngọ – Bính Tý phân kim. Tọa sao Liệi 11 độ , ấy là Quý Mùi Thổ độ , bình phân Tân Mùi . Chủ các phòng đều phát phú quý .

  • Đinh Sơn – Quý Hướng , gia Sửu .

Dùng Canh Ngọ – Canh Tý phân kim. Tọa sao Liễu 4 độ , Ấy là Ất Mùi Thủy độ , bình phân Quý Mùi . Chủ ngành trưởng phát trước văn sau võ. Ngành 2,3 cũng vậy. Nếu Nhâm Tý phân kim , trước bình an , sau không lành , ngành 3,4 tốt có phú quý .

  • Đinh Sơn – Quý Hướng , chính châm.

Dùng Bính Ngọ, Canh Ngọ phân kim. Tọa sao Liễu 7 độ – Hướng sao Nữ 5,5 độ làm Kim cục . Cục này hợp Bính – Ngọ – Đinh phương có núi cao lớn, chủ tuổi thọ cao , đinh tài lại vượng , nhưng không vượng quan . nếu Nhâm Tý phương có núi cao lớn, người sau uy dũng , hùng tráng , nam thanh nữ tú , xuất người văn võ kiêm toàn.

Canh Dậu phương có núi cao lớn, lợi cho ngành trưởng , vượng tài , nam ít hơn nữ . Nếu Hợi phương có núi cao lớn, lợi ngành trưởng nhiều hơn , nam thanh nữ tú , đinh tài đều vượng , chỉ tiểu quý , không lợi quan chức . Nếu Tị phương có núi cao lớn, lợi ngành 3,6 chủ vượng tiền tài , mau phát phú quý , không lợi quan chức .

Nếu hữu Thủy đảo tả xuất ra Càn Hợi là Hỏa cục – Chính Dưỡng Hướng , Thủy xuất Tuyệt , chủ đinh tài đều vượng , tuổi thọ cao.

Phản cục : Nếu Càn phương có núi cao lớn, chẳng lợi ngành trưởng . Nếu Khôn Cấn phương có núi cao lớn, chủ xuất tôi nhân lưu đày, trộm cướp phá gia , hình thương bệnh tật . Nếu Tốn Thân phương có núi cao lớn, ngành út đinh tài vượng mà ngành 4 tổn hại . Nếu Quý sơn trống khuyết, chủ ngành 2 bần hàn. Mão , Ất phương Thủy đến , xuất người dâm loạn . Tân dậu phương Thủy đến , tổn nhân đinh , bại gia . Khôn phương có núi cao lớn đứng một mình hoặc ở gần bị ao phong, hậu thế xuất hình thương, bệnh tật. Cấn phương độc phong cao tủng , chủ xuất người mù mắt , phạm quan phi khẩu thiệt .

  • Đinh Sơn – Quý Hướng , kiêm Ngọ Tý.

Dùng tọa Bính Ngọ – Hướng Bính Tý phân kim. Tọa sao Liễu 10,5 độ – Hướng sao Nữ 8 độ làm Hỏa cục . Cục này chủ mọi sự cát lợi , thông minh hiếu học , vượng quan , vượng tài , tấn lộc đa phú , ứng vào các năm Thân – Tý – Thìn , đinh tài đại phát , con cháu phồn thịnh.

Nếu Quý có Thủy lai , lập Quý Hướng đại cát , vì Cục được phu phụ chính phối , Tọa Lộc , nghinh Lộc- Lộc – Mã triều nguyên cách . Lại được Mộc Hỏa hành Long là Quý Long hành độ , lại được Vượng phương có núi cao đẹp , phát quan phát phúc rất nhanh , khoa giáp chóng đạt . Dế vượng , lâm Quan có Thủy lai cũng phát quan phát phúc rất nhanh , thực lộc vạn chung.

  • Đinh Sơn – Quý Hướng , kiêm Mùi Sửu.

Dùng tọa Canh Ngọ – Hướng Canh Tý phân kim. Tọa sao Liễu 4 độ – Hướng sao Nữ 2,5 độ làm Âm Hỏa cục . Cục này phân kim phạm Liêm Trinh nên có hung , dễ bị nghiêng quan , lật quách , lại phạm Kiếp sát nên hung . Vì nạn đao thương độc dược bỏ mình , ngành 3 nặng nhất, con cháu da vàng bệnh tật , trai thường ở rể .

Vì Mùi Khôn là vợ , Đinh Ngọ làm chồng là Âm Dương sai thác , vợ chồng chẳng hợp , cũng có chút vinh hoa phú quý nhưng không được lâu dài . Nếu được chân Cục , sa, thủy bổ trợ , có Quý Sửu ( Dưỡng )Thủy lai khuất khúc triều Minh đường cũng được tăng đinh , thọ . Cấn Dần ( Sinh Thủy ) lai đinh tài được vượng . Tốn – Tị – Bính ( Quan – Vượng ) có núi cao cùng Thủy lai , phát quan phát phúc .

Như lai Long đến tràn đầy vượng khí , cũng một đời khoa giáp , vượng 48 năm mới thối bại . Nếu Thủy quy về Càn Hợi mà ra là cát trạch , cát mộ – Dương Hướng – Tuyệt Thủy lưu. Cục này nên phóng Càn là đại cát .

Phản cục : Mão Ất Thủy đến sinh người dâm loạn ( Mộc dục ) . Hợi – Nhâm – Tý ( Thai ) thủy đến , chủ trụy thai , nuôi con nuôi nối dõi . Nếu Thân Canh ( Bệnh – Tử ) có núi cao lại có Thủy đến , bệnh tật không dời nhà . Tân – Dậu – Tuất có núi cao , xuất người trộm cắp tù đày .

Nếu Thủy xuất ở Quý Sửu , tổn người mới thành tài , vì đảo xung Mộ Khố – sát nhân Hoàng tuyền . Ất – Thìn – Tốn – Tị Thủy xuất khứ là nhà không học sĩ , giáng quan , cách chức. nếu có chút phú quý cũng chẳng được lâu dài .

  1. MÙI SƠN – SỬU HƯỚNG .
  • Mùi Sơn – Sửu Hướng , Gia Cấn.

Dùng Tân Mùi – Tân Sửu phân kim. Tọa sao Tỉnh 21 độ , ấy là Nhâm Thân Mộc độ , bình phân Kỷ Mùi . Chủ phú quý lâu dài , lắm vợ nhiều tiền ( Chiêu thê tấn tài ) . Đàn bà có số hoạng tài , vượng người mạng Hỏa , Thổ , ngành út phát đạt nhất về nhân đinh , tài lộc .Ngành trưởng và giữa ít hợp hơn . Tọa sao Tỉnh 13 độ phạm Thủy quan sát hung.

  • Mùi Sơn – Sửu Hướng , Gia Quý.

Dùng Đinh Mùi – Đinh Sửu phân kim. Tọa sao Tỉnh 27 độ , ấy là Đinh Mùi Hỏa độ , bình phân Ất Mùi . Chủ phú quý lâu dài , lắm vợ nhiều tiền, ngành trung phát quý nhỏ . Về sau ngành trưởng và các ngành hưng thịnh lâu dài , tốt nhất cho người mạng Thủy và Thổ . Như phân kim chính Sửu là phạm Không vong . Ất Sửu phân kim , ngành trưởng và út phát , nganh2 bình thường . Quý Sửu phân kim , mọi ngành hưng vượng.

  • Mùi Sơn – Sửu Hướng , chính châm.

Dùng Đinh Mùi , Tân Mùi phân kim. Tọa sao Tỉnh 24,5 độ – Hướng sao Đẩu 19 độ làm Kim cục . Cục này đại phú quý , các phòng đều phát . Nếu Đinh phương có núi cao lớn, ngành 2 đinh tài đều vượng .Tuất phương có núi cao lớn, lợi về ngoại giao bằng hữu. Tân phương có núi cao lớn, ngành trưởng đinh tài ít vượng . Thìn phương có núi cao lớn, ngành 3 đinh tài đều tốt . Quý phương có núi cao lớn, ngành 7 và trưởng đinh tài đều vượng. Nếu hữu Thủy đảo tả xuất ra Càn Hợi ( Hỏa Cục – Thủy quy Tuyệt ) là chính Dưỡng Hướng , chủ phú quý lại vượng nhân đinh . Nếu Thủy lưu xuất ra Cấn Dần ( Kim Cục – Thủy quy Tuyệt ), chính Mộ Hướng , chủ phú quý vượng đinh , thọ cao.

Phản cục : Hợi phương có núi cao lớn, tán tài bại gia . Dần phương có núi cao lớn, ngành 2,7 phá bại . Thân phương có núi cao lớn, trưởng phònh không đinh không của. Bính Ngọ phương có núi cao lớn, ngành 2 tuyệt tự . Nhâm Quý phương có núi cao lớn, trưởng nam bại thối. Tuất phương có Thủy triều lai là Tam Hình THủy tổn đinh thối tài. Thìn phương có Thủy lai là tứ khố phá Âm Thủy , chủ tổn đinh phá gia . Hữu Thủy đảo tả xuất Tân Tuất là phạm thoái thần đại bại . Hữu Thủy đảo tả ra Nhâm Tý là xung phá thượng lộc vị – Là Xung Lộc tiểu Hoàng tuyền , chủ cùng khổ , thương tật yểu vong.

  • Mùi Sơn – Sửu Hướng , Kiêm Đinh Quý.

Dùng tọa Đinh Mùi – Hướng Đinh Sửu phân kim. Tọa sao Tỉnh 20 độ – Hướng sao Đẩu 15 độ làm Hỏa cục . Hỏa cục Trường sinh tại Cấn Dần , Vượng ở Ngọ , Tân Tuất là Mộ khố . Tuy là trung nam ( Quý nạp Khảm ), phối với thiếu nữ ( Sửu nạp Đoài ) nhưng bị phạm sát của Liêm Trinh , phòng năm Tị – dậu – Sửu đinh tài thối bại , nhân đinh dễ gặp thương tàn tử vong, lại thối quan chức , bại nhân đinh , nhiều việc chẳng lợi .

Nếu được chân Long chân mạch , tiêu nạp Thủy thích nghi thì ta phải luận cách khác . Nếu được Tốn Bính phương phong loan nhọn đẹp – Bát bạch chính thuộc Tham Lang chi vị , Sinh khí quan lộc chi phương , phát nhanh chóng quan lộc và quý hiển . Nếu Cấn Dần THủy lai ( Phương Trường sinh – Hỏa cục ) tài đinh đều vượng .Quý Sửu ( Dưỡng Hỏa cục ), Thủy khuất khúc nghịch triều ở Minh đường , tăng nhân đinh , thêm tuổi thọ. Tốn – Tị – Bính – Ngọ phương ( Quan – Vượng Hỏa cục ) thủy lai thực vạn lộc chung.

Cục này Sinh – Vượng hợp cách , chỉ hiềm Mùi Kim Đinh là chỉ vượng 48 năm . Nếu có dấu hiệu thối bại , cần tu sửa để tăng thêm đinh thọ. Càn Hợi Thủy xuất Khố thì được chính Dưỡng Hướng – Tuyệt Thủy lưu Khứ Hỏa Cục là cát Thủy . ( Các Cục khác theo đó mà luận ).

Phản cục :  Tân Dậu ( Tử ) Thủy chảy về phá gia , tôi phạm pháp , sinh dâm loạn phong tật , vì đàn bà mà bại gia .Hợi – Nhâm – Tý ( Thai ) Thủy chảy về cũng dâm loạn . Tuất – Càn – Hợi ( Tuyệt ) Thủy chảy về xuất nhiều bệnh tật huyết chứng . Thân Canh ( Bệnh ) sơn cao cùng có Thủy lai chủ lắm bệnh , bại nhân đinh . Sinh Vượng THủy thì phá bại gia . Quý Thủy khất khúc có phát quý nhưng ít nhân đinh . Ất – Thìn- Tốn – Tị xuất Khứ ( Mộ – Tuyệt Thủy xuất – Hướng Suy ) thì đinh tài đại bại .

  • Mùi Sơn – Sửu Hướng , Kiêm Khôn Cấn.

Dùng tọa Tân Mùi – Hướng Tân Sửu phân kim. Tọa sao Tỉnh 27 độ -Hướng sao Ngưu 2 độ làm Kim Cục . Cục này Cấn là thiếu nam ( Sửu nạp Đoài ) phối với thiếu nữ là chính phối . Ứng vào năm Tị – Dậu- Sửu hưng thịnh , phát đạt – Là quẻ Sơn Trạch thông khí , nhân kiệt địa linh .Nếu Cục – Hướng phá , mà chân Long chân Huyệt , hậu thác cần thấp nhỏ , lại được Thanh long , bạch hổ đều có sơn phong cao đẹp tú lệ , Tham Lang tinh chiếu đầu , thêm Thủy Đế vượng , Lâm quan , phát quan nhanh , lợi thi cử . nếu không nhọn đẹp , hay không có phong loan cũng được tiểu quý .

  1. KHÔN SƠN – CẤN HƯỚNG.
  • Khôn Sơn – Cấn Hướng , Gia Sửu.

Dùng Đinh Mùi – Đinh Sửu phân kim. Tọa sao Tỉnh 12 độ , ấy là Giáp Thân Hỏa độ , bình phân Nhâm Thân . Chủ 3 ngành đều hưng vượng cả đinh lẫn tài , văn chương xuất chúng . Chẳng hợp tọa chính hướng 10 độ phạm vào Thủy – Hỏa quan sát , hung .

  • Khôn Sơn – Cấn Hướng , Gia Dần.

Dùng Tân Mùi – Tân Sửu phân kim. Tọa sao Tỉnh 6,7 độ , ấy là Bính Thân Thủy độ , bình phân Giáp Thân . Chủ những người mạng Thủy , Thổ phát đạt nhất. Người mạng Hỏa tốt thứ hạng , ngành 2,4 như nhau. Nếu Quý Đinh dùng Ất Sửu phân kim cũng dùng tạm được .

  • Khôn Sơn – Cấn Hướng , chính châm.

Dùng Đinh Mùi , Tân Mùi phân kim. Tọa sao Tỉnh 9,5 độ – Hướng sao Đẩu 4 độ làm Hỏa Cục . Khôn Thân phương có núi cao lớn, phòng 2 đinh tài đều vượng . Hợi phương có núi cao lớn, ngành trưởng nhân đinh hưng vượng . Tân phương có núi cao lớn, ngành 4 đinh vượng . Nếu Ất sơn đồng cao , ngành 3,4 nam được vợ quý nữ được chồng sang . Đinh phương có núi cao lớn, ngành 2,6 nam thanh nữ tú . càn phương có núi cao lớn ngành trưởng thọ cao.

Hữu Thủy đảo tả ra Tân Tuất là chính Sinh Hướng Hỏa Cục , phú quý song toàn . Nếu hữu Thủy đảo tả ra Quý Sửu ( Tuyệt Hướng – Thủy xuất Mộ khố kim cục ) là Tá Khố tiêu Thủy – Tự Sinh Hướng , phú quý lại thọ cao.

Nếu tả Thủy đảo hữu ra Giáp Mão là Tuyệt Hướng Thai Thủy xuất – Lộc Tồn tiêu Thủy phú quý song toàn mọi ngành đều phát .Thủy xuất ra Cấn phương không phạm vào chữ Dần ( Tuyệt Hướng – Tuyệt Thủy lưu Kim cục ) , trăm bộ có ngăn đón , thì cũng đại phú quý . nếu Thủy xuất Khố sai thì bại tuyệt ngay .

Phản cục : Sửu phương có núi cao lớn, xuất tội phạm lưu đày , núi mang màu sắc hồng sẽ có hỏa tai . Mùi phương có núi cao lớn, ngành 2 tuyệt tự . Tuất phương có núi cao lớn hoán thê đổi thiếp cuối cùng tuyệt tự . Thìn phương có núi cao lớn thì tuyệt . Nhâm phương có núi cao lớn, trưởng phòng thối bại . Tý phương có núi cao lớn sinh con du đãng . Canh phương có núi cao lớn , ngành 4 thối bại . Dậu phương có núi cao lớn , cha hưng con bại . Mão phương có núi cao lớn , sinh cờ bạc , rượu chè . Giáp phương có núi cao lớn mọi ngành bất lợi .

Hữu THủy đảo tả ra Càn Hợi là Sinh Hướng – Tuyệt Thủy ( Hỏa cục ) , lúc đầu có phát đinh , nhưng không có tiền của , về sau bại dần . Thủy xuất Nhâm Tý là Thai phương – Hỏa cục , lúc đầu có vượng đinh , thọ cao về lâu dài khốn khổ , vô hậu . Thủy xuất Ất Thìn – Tốn Tị – Bính Ngọ là Bệnh Hướng , tổn tử tôn , phá gia nghiệp .

  • Khôn Sơn – Cấn Hướng , kiêm Mùi Sửu.

Dùng tọa Đinh Mùi – Hướng Đinh Sửu phân kim. Tọa sao Tỉnh 12,5 độ – Hướng sao Đẩu 7,5 độ , làm Hỏa cục . Cấn thiếu nam phối thiếu nữ ( Sửu nạp Đoài ) ,là Sơn Trạch thông khí , đinh tài thịnh vượng . Dưỡng sơn mà như kho lẫm, ruộng vườn có trăm ngàn , vang danh đắc chí . nếu sơn thủy triều lai , lại tú lệ là phu thê chính phối , tọa Lộc nghinh Lộc – Lộc Mã triều nguyên chi cách. Cách này cần hậu thác sơn thấp nhỏ , lại được phương Đế vượng , Trường sinh sơn loan bút nhọn đẹp , sinh con cháu thông minh , thanh tú , hiếu học , khoa cử hanh thông . Nếu không nhọn đẹp cũng được tiểu quý .

  • Khôn Sơn – Cấn Hướng , kiêm Thân Dần.

Dùng tọa Tân Mùi – Hướng Tân Sửu phân kim .Tọa sao Tỉnh 6 độ – Hướng sao Đẩu 1,5 độ , làm Hỏa cục .Cục này phân kim phạm Bát sát , lại phạm Liêm Trinh , cần đề phòng các năm Dần – Ngọ – Tuất , tổn người , bại tài bất lợi, phu phụ bất hợp ấy là kiếp luận . Nếu Cục – Hướng chân đích, trước mặt sơn phong cao nhọn đẹp làm quý sơn , nếu to thô thì không lành .

Quý Sửu – Cấn Dần ( Dưỡng – Sinh ) Thủy lai nghịch triều, cũng hya vượng nhân đinh . Nếu Quý Sửu – Cấn Dần Thủy khuất khúc triều đường thì thêm tuổi thọ . Thìn – Tốn – Tị phương ( Quan đới , Lâm Quan ) , có Văn bút , hoa biểu , về già đỗ đạt , khoa giáp được quan quý . Lục bạch cư ở Vượng phương , Nhất bạch tại Thôi quan là Sinh Khí chi địa , lại được phương này Thủy lai triều làm phát quan phát lộc . Bính Ngọ ( Vượng ) Thủy lai ,lại là Sinh phương Thủy ngịch triều , đồng Tân Tuất ( Mộ ) phương Thủy lưu, là chính Sinh hướng vạn thực lộc , phú quý vinh hoa. Chỉ hềm phu phụ bất hợp , nên chỉ vượng 40 năm , về sau thối bại . Cục này hợp Quý Sửu , Tân Tuất là cát Thủy .

Phản cục : Giáp Mão là Mộc dục Thủy lai , xuất người dâm loạn bệnh tật . Càn  Hợi , Nhâm Tý  ( Tuyệt – Thai ) Thủy lai , đàn bà trụy thai , con nuôi nối dõi . Thân Canh ( Bệnh , Tử  ) phương có núi cao lớn,chủ làm giặc cướp , sinh con phá gia chi tử , xuất tội phạm tù đày . Tuất Càn ( Mộ Tuyệt ) phương có núi cao lớn, nhiều bệnh tật . Ất Thìn Thủy khứ , tổn đinh bại tài ( Thủy xuất Mộ – Lập Hướng Bệnh – Thủy cục ), Đinh Mùi Thủy khứ phú quý chẳng lâu ( Thủy xuất Mộ Hướng Lâm quan , Mộc cục ) .

  1. THÂN SƠN – DẦN HƯỚNG.
  • Thân Sơn – Dần Hướng , Gia Giáp .

Dùng Canh Thân – Canh Dần phân kim. Tọa sao Sâm 1 độ , ấy là Quý dậu Thổ độ , bình phân Canh Thân . Hai ba đời những năm đầu đều quý cả . Chủ nam được vợ hiền, nữ được chồng sang . Người mạng Kim , mạng Mộc quý nhất . Nếu qua sao Sâm 3 độ phạm Mộc Thổ quan sát , chủ tổn ngành trưởng , nhân đinh , họa hoạn , bệnh tật , yểu vong .

  • Thân Sơn – Dần Hướng , Gia Cấn.

Dùng Bính Thân – Bính Dần phân kim. Tọa sao Sâm 6 độ, ấy là Canh Thân Mộc độ , bình phân Mậu Thân . Chủ sinh người thông minh giàu sang . Chẳng hợp sao Sâm 5 độ , phạm sai lầm ở Hỏa độ , sinh người chết non , kiện tụng. Sao Sâm 9 độ phạm Kim Mộc quan sát , ngành 3,6,9 lắm bệnh nhiều tật . Chánh dần phạm Không vong .

  • Thân Sơn – Dần Hướng , chính châm.

Hướng sao Vỹ 7 độ làm Hỏa cục . Cục này Bính sơn cao lớn , ngành 3 đinh tài đều vượng. Sửu sơn cao lớn ,ngành 7 đinh tài vượng. Tuất – Hợi – Sửu – Tý – Nhâm sơn cao lớn ,trưởng phong đinh tài vượng . Mùi sơn cao lớn ,ngành 2 hưng vượng . Thìn sơn cao lớn , ngành 3 đinh tài vượng .

Giáp Mão sơn cao lớn ,ngành 4 nam được vợ quý , nữ được chồng sang , hoạch tài đại lợi . Hữu Thủy đảo tả ra Tân Tuất phương là Hỏa cục , chính Sinh Hướng , hợp Vượng khứ nghinh Sinh , phú quý song toàn . Hữu THủy đảo tả ra Quý Sửu là Kim cục , hợp văn khố tiêu Thủy – Tuyệt xứ phùng Sinh , chủ phú quý song toàn , nhân đinh hưng vượng .

Phản cục :  Ất sơn cao , ngành 3 bần khổ , bại tuyệt , phá gia . Đinh sơn cao ,phòng 3,6 tổn nhân đinh , tuyệt tự . Quý sơn cao ,chủ phá gia , tù tội. Dần sơn cao ,ngành trưởng hoán thê đổi thiếp , tuyệt tự . Khôn sơn cao ,ngành 2 cha hưng con bại . Càn sơn cao , trưởng phòng bại tuyệt .Tốn sơn cao ,ngành 2 thối bại .

Canh có núi cao , ngành 4 đinh tài đều bại . Nếu được Dậu sơn đồng caO , là có cứu trợ , có của nhưng không có người . Tị Thủy lai là Hình Thủy , tổn nhân đinh , thối tiền của . Hợi Thủy lai , xung phá Dương Thủy , tổn đinh , thối tại , bại gia .

  • Thân Sơn – Dần Hướng , Kiêm Khôn Cấn.

Dùng tọa Bính Thân – Hướng Bính Dần phân kim. Tọa sao Sâm 6,5 độ – Hướng sao Cơ 1,5 độ ,làm Kim cục . Cục này phân kim phạm sát , thường gặp tai nạn hổ vồ sét đánh . Cục này phu thê không hợp , lại làm kiếp luận , phú quý không lâu dài .

Tiền sơn phong loan nhọn đẹp , Tham lang phương có Bút văn biểu tú , hoa lệ , là phương vị của Dưỡng nên khoa giáp nối liền , thiếu niên anh hùng . Vũ Khúc làm Thôi quan , Tốn Tị là Sinh khí , Trường sinh cần có nước triều về , hưng vượng nhân đinh .

  • Thân Sơn – Dần Hướng , Kiêm Canh Giáp.

Dùng Canh Thân – Canh Dần phân kim. Tọa sao Sâm 1 độ – Hướng sao Vỹ 14 độ làm Kim cục . Tiên Thiên phối Hậu Thiên , Hướng Lộc phân kim , chủ mọi ngành đều phát đinh tài lưỡng vượng , mọi sự hanh thông , ứng vào các năm Dần – Ngọ – Tuất . Vì phu phụ chính phối , tọa Lộc nghinh Lộc – Lộc – Mã triều nguyên chi cách . nếu được chân Huyệt người sau làm quan chức lớn.

Nếu hậu Thác Mùi, Khôn, Thân phương, có quan lộc , quý nhân , núi chồng chất nhọn đẹp , lại được Thìn , Tốn , Tị Tham Lang Sinh khí , có phong loan nhọn đẹp hay phát quan phát quý rất nhanh . Thìn , Tốn , Tị Thủy khất khúc triều lai phát đinh tăng thọ.

Canh Dậu Tân phương Vượng có Thủy lai , người sau thông minh hiếu học , quan , phúc lộc đầy đủ , người của hưng vượng , thực lộc vạn chung . Tân Tuất ( Suy ) Thủy đi hay đến đều cát . Tuất phương là cung Cự môn quan lộc có Thủy đến làm quan được lộc . Cục này nên phóng Giáp là cát lợi .

Phản cục : Ngọ là Mộc dục Thủy đến , xuất người dâm loạn . Cấn Dần, Giáp Mão ( Tuyệt – Thai ) Thủy chảy đến , chủ trụy thai , bệnh tật . nếu Quý Sửu , Cấn Dần , Giáp Mão ( Mộ – Tuyệt – Thai của Kim cục ) có núi cao lớn, tất sinh đàm hỏa huyết chứng . Tý Quý ( Tử ) Thủy đến , xuất đạo tặc ,phá gia . Hợi – Nhâm – Tý có núi cao lớn, chủ đa bệnh tật . Nếu tả Thủy đảo hữu ra Khố : Ất Thìn , Tốn Tị , Bính Ngọ ( Thủy Cục – Bệnh Hướng ) chủ tổn con mới thành tài . nếu Khôn Thân Thủy xuất Khố , nhà không học sĩ , giáng quan , cách chức .

  1. CANH SƠN – GIÁP HƯỚNG.
  • Canh Sơn – Giáp Hướng , Gia Dần.

Dùng Bính Thân – Bính Dần phân kim. Tọa sao Tất 9 độ, ấy là Ất Dậu Thủy độ , bình phân Quý Dậu . Chủ các ngành đều phát . Giáp Dần phân kim trước cát sau hung .

  • Canh Sơn – Giáp Hướng , Gia Mão.

Dùng Canh Thân – Canh Dần phân kim. Tọa sao Tất 3 độ , ấy là Đinh Dậu Hỏa độ , bình phân Ất Dậu . Chủ ngành 2 và giữa tốt . Nếu phạm vài độ , ảnh hưởng ngành trưởng  tổn nhân đinh . Chính Giáp là phạm Không vong.

  • Canh Sơn – Giáp Hướng , chính châm.

Dùng Canh Thân , Bính Thân phân kim. Tọa sao Sâm 5,5 độ – Hướng sao Vỹ 1 độ , là Mộc cục . Cấn phương có núi cao lớn, chủ ngành trưởng phú quý . Tuất Càn phương có núi cao lớn ngành trưởng và 4 đinh tài đều vượng . Mão phương có núi cao lớn có tài ngoại giao rộng. Dậu phương có núi cao lớn, ngành trưởng và ngành 4 gia nghiệp hưng vượng .

Nếu tả Thủy đảo hữu ra Đinh Mùi , chính Khố của Mộc cục , chính Vượng hướng chủ phú quý , thọ cao. Nếu Thủy ra Ất Thìn phương , chính Khố Thủy cục , là Hướng hóa Tử vi Vượng – Tự vượng Hướng , cũng đại vượng phú quý , nhân đinh đa thọ. Nếu cấn Thủy triều lai cũng cát .

Nếu hữu Thủy đảo tả ra Nhâm phương là Hướng Mộc dục , Thủy ra Thai cũng phú quý thọ cao , nếu Thủy tiêu phạm vào chữ Tý là đại hung.

Phản cục : Nhâm Tý ( Mộc dục ) phương có núi cao lớn ngành trưởng nghèo khổ . Bính ( Tử ) phương có núi cao lớn ngành 3 bần hàn . Thân sơn ( Tuyệt ) phương có núi cao lớn phá bại gia nghiệp. Tị sơn ( Bệnh ) phương có núi cao lớnngành 3 phạm pháp , phá gia .Ất sơn ( Suy ) phương có núi cao lớn ngành 2 tuyệt tự . Đinh phương có núi cao lớn xuất con phá gia . Tân phương có núi cao lớn ngành trưởng và 4 gia nghiệp hao tán . Hợi phương có núi cao lớn ngành trưởng chẳng vượng . Dần phương có núi cao lớn xuất tù đày tuyệt tự . Phương Mão Thủy lai triều là Âm phá Dương Thủy có họa vong thân . Hữu Thủy đảo tả xuất ra Cấn Dần  là sát nhân đại Hoàng tuyền , lãng tử , phá gia , tuyệt tự ( luận Kim cục ) . Lưu xuất ra Quý Sửu là Thai phương – Hướng Mộ là phạm thoái thần tổn đinh , bại tài , đa hung .

  • Canh Sơn – Giáp Hướng , kiêm Thân Dần .

Dùng Bính Thân – Bính Dần phân kim. Tọa sao Tất 8,5 độ – Hướng sao Vỹ 4,5 độ làm Mộc chục . Cục này Hướng Lộc phân kim , vào các năm Dần – Ngọ – Tuất đinh tài đều lợi , công danh trăm việc hanh thông . Nếu Dần phương Thủy lai triều đặng cát . Lại được phu thê chính phối , nghinh Lộc chi cách , nếu hậu Thác lạc sơn cao đầy như bình phong , Tân Tuất làm Cự môn học đường , cao phong , văn bút cùng có Thủy lai triều , chủ nam thanh nữ tú lại thông minh , tham công hiếu học , người của đại vượng , phát quan chức rất nhanh, đại phát phú quý chi địa . Ấn tài lai sanh , công danh hiển đạt , khoa giáp mãi mãi . nếu được tả Thủy đảo hữu xuất ra Ất Thìn , áo gấm về làng ( Hướng hóa Tử vi Vượng , chính Mộ Thủy cục ) .

Phản cục :   Nếu Quý Sửu , Cấn Dần Thủy đến chảy về Tốn Tị mà ra ( Thủy cục ) , vị chi Mộ Tuyệt xung Trường sinh , giáng quan giáng chức , tổn hại tuổi trẻ thành danh, tài đinh đều bại .Nhâm Tý phương ( Mộc dục – Mộc cục ) phương có núi cao lớn xuất bệnh huyết chứng . Tý phương có núi cao lớn cùng có Thủy lai triều sinh trộm cướp phá gia , quan phi khẩu thiệt .Sửu, Cấn , Dần , Giáp , Mão ( Thủy cục ) phương có núi cao lớn tất phụ nữ dâm loạn , nam nhân phong lưu , bệnh tật đa đoan , thày thuốc chẳng dời nhà .

  • Canh Sơn – Giáp Hướng , kiêm Dậu Mão.

Dùng Canh Thân – Canh Dần phân kim. Tọa sao tất 2,5 độ – Hướng sao tâm 5,5 độ , làm Thủy cục . Giáp nạp càn Lão phụ , Mão trưởng nam . Cha phối con trai là Âm Dương thác loạn , tất sinh quan quả , trai gái du đãng vô nghì , lại phạm Lộc khắc là hung , tất người sau không lường được hung họa , lâu dài bại tuyệt . Vì Âm Dương sai thác , phu phụ thất ngẫu luân , nếu có phước lộc khó giữ lâu dài .

Nếu Cục – Hướng chân đích , cần có Lâm quan và Đế vượng hai Thủy hợp lưu về Mộ khố mà ra là hóa Tử vi Vượng đinh tài mới đại lợi .

  1. DẬU SƠN – MÃO HƯỚNG.
  • Dậu Sơn –  Mão Hướng , gia Ất .

Dùng Tân Dậu – Tân Mão phân kim. Tọa sao Vị 13 độ , ấy là Giáp Tuất Kim độ , bình phân Tân Dậu . Chủ ngành trưởng , ngành út phát trước , ngành khác phát sau . Như không có ngành út , ngành nhì làm quan cao , phú quý lâu dài . Người có mạng Thổ , mạng Hỏa phát nhất.

  • Dậu Sơn –  Mão Hướng , gia Giáp.

Dùng Đinh Dậu – Đinh Mão phân kim. Tọa sao Mão 4 độ , là Tân dậu Thổ độ , bình phân Kỷ Dậu . Ngành 2 và út phú quý lâu dài , vượng nhất những người mạng Mộc , Kim .

Ất Mão phân kim , phạm không vong xuất sinh tăng ni . Quý Mão phân kim , xuất sinh nam nhân dũng mãnh . Phân kim phạm Cô Hư thì hung sát .

  • Dậu Sơn –  Mão Hướng , chính châm .

Dùng Đinh Dậu – Tân Dậu phân kim. Tọa sao Mão 1 độ – Hướng sao Đê 14,5 độ , đảo Hỏa cục . Tuất Càn phương có núi cao lớn đinh tài đều vượng . Thìn Tốn phương có núi cao lớn ngành 3 vượng đinh tài , thọ cao . Syửu cấn ( Dưỡng Sinh ) phương có núi cao lớn ngành trưởng vượng đinh tài . Canh phương có núi cao lớn anh em đồng thuận , tiền tài đại vượng , thọ cao . Giáp phương có núi cao lớn trưởng phòng lợi gấp bội , nổi danh một phương, các phòng khác cũng khá tốt . Bính sơn ( Vượng ) phương có núi cao lớn ngành 3 hưng vượng , người của nhiều . Nhâm Tý phương có núi cao lớn lợi về bằng hữu xã giao , hiếu nghĩa thi ân , thường có quý nhân giúp đỡ .

Nếu tả Thủy đảo hữu  ra Đinh Mùi xuất Khố là chính Vượng Hướng của Mộc cục – Thủy xuất Mộ , chủ đại phú quý , thọ cao .Tả Thủy đảo hữu ra Ất Thìn ( là Hướng hóa Tử vi Vượng , chính Mộc khố Thủy cục ) là Tự Vượng Hướng , chủ phú quý vinh hoa , vượng nhân đinh , đa thọ , con cháu thông minh , thi cử đỗ đạt cao .

Phản cục :  Thân Canh dậu ( bệnh Tử Hỏa cục ) phương có núi cao lớn chủ bệnh tật chẳng dời thân . Tân Tuất ( Mộ ) phương có núi cao lớn , lại có Thủy lai triều , chủ con trai phá bại , cô độc , nhiều bệnh tật . Quý phương có núi cao lớn người sau bệnh mờ mắt .Ất phương có núi cao lớn xuất tuyệt tự . Tả Thủy đảo hữu ra Tân Tuất , Càn Hợi phương ( Mộ Tuyệt Hỏa cục – Mộc dục Hướng )  , chủ cùng khổ yểu vong , nam cô nữ quả . Hữu Thủy đảo tả ra Cấn Dần  ( Kim cục ) phạm sát nhân Hoàng tuyền , đinh tài thối bại .

  • Dậu Sơn –  Mão Hướng , kiêm Canh Giáp.

Dùng Đinh Dậu – Đinh Mão phân kim. Tọa sao Mão 4 độ – Hướng sao Phòng 1 độ làm Thủy cục . Giáp nạp càn là lão ông , phối Mão trưởng nam, hai nam đồng cư cô Dương bất trưởng . Cục này kiếp luận , phòng những năm Hợi – mão – Mùi xuất quan quả cô độ , con cháu sinh du đãng  và còn phạm Lộc Tồn nên hung thêm hung , nếu có phước lộc cũng không lâu dài . nếu được hậu Thác lạc sơn phong to dày , lại cần Kim Thủy chu toàn , phù dung quan bình liệt trướng , tam tinh cùng chiếu , thế loan đầu đoan chính , cũng được 1 đời thành danh . Thìn Tốn Tị ( Dưỡng Sinh ) Thủy triều Đường đinh tài đại vượng . Nếu Thủy chảy về Ất Thìn ( Chính khố Thủy cục ) – Hóa Tử vi Vượng , đinh tài hưng thịnh , áo gấm về làng vinh quang danh dự .

Phản cục : Nếu Cấn Dần , Giáp Mão Thủy lai ( Bệnh , Tử ) lưu qua Tốn Tị , Bính Ngọ xuất ( Tuyệt , Thai ) là lưu phá Trường sinh , chung quy bại tuyệt , tài thối nhân vong , dâm loạn bệnh tật , trụy thai . Sửu Cấn Giáp Mão rất kị núi cao thô lớn , ấy là Mộ Tuyệt Tử khí chi địa , chủ phá bại gia sản . Quý Sửu Cấn phương có núi cao lớn cùng Thủy chảy về đàn bà cô quả , nam nhân cô độc , đinh tài thối bại , về lâu dài tuyệt tự .

  • Dậu Sơn –  Mão Hướng , kiêm tân Ất .

Dùng Tân Dậu – Tân Mão phân kim. Tọa sao Vị 13,5 độ – Hướng sao Đê 11 độ làm Thổ cục . Địa chi Ất nạp khôn là lão mẫu phối Mão trưởng nam. Mậu tử tương phối , phạm Âm Dương sai thác , chủ khắc thê tử , xuất con cháu du đãng , ngỗ nghịch , bất hiếu , gia đinh thối bại .

Nếu được hậu đầu Thác lạc thấp bé , Kim Thủy tương phùng , Tham Lang Thủy lai triều , cùng Đế vượng đồng quy xuất Khứ chính là Mộ khố của Thủy Thổ cục , chủ phát đinh tài đại vượng . Dưỡng Thủy khuất khúc đáo Đường xuất người trường thọ . Vốn là phương vị Tham lang chi vị làm vượng khí , có Văn bút sơn nhọn đẹp , lợi về khoa giáp , lại có Vũ Khúc phong loan cao chiếu làm Thôi quan Ai tinh – Hậu nhân thông minh nhiều đời thanh quý , lợi thi cử học hành , văn chương hiển đạt. Suy và Vượng Thủy lai thực lộc vạn chung , ít suy bại . Cục này nên phóng Thủy Ất là Hướng hóa Tử vi Vượng là cát Thủy .

  1. TÂN SƠN – ẤT HƯỚNG.
  • Tân Sơn – Ất Hướng , Gia Mão .

Dùng Đinh Mão – Đinh Dậu phân kim. Tọa sao Vị 5 độ , ấy là Bính Tuất Thổ độ , bình phân Giáp Tuất . Chủ ngành 2 và 4 phú quý hưng vượng nhân đinh , Qua sao Vị 3 độ phạm Thổ Thủy quan sát , hung .

  • Tân Sơn – Ất Hướng , Gia Thìn.

Dùng Tân Dậu – Tân Mão phân kim . Tọa sao Lâu 12 độ , ấy là Mậu Tuất Thủy độ, bình phân Bính Tuất, chủ mọi ngành đinh tài đại vượng . Phân kim qua Ất Mão chẳng lành , chủ phát chuyện dâm ô . Phân kim Quý Mão sinh bệnh tật .

  • Tân Sơn – Ất Hướng , chính châm.

Dùng Tân Dậu , Đinh Dậu phân kim, Tọa sao Vị 1,5 độ – Hướng sao Cang 9 độ làm Thủy cục .

  • Tân Sơn – Ất Hướng , kiêm Dậu Mão.

Dùng Đinh Dậu – Đinh Mão phân kim. Tọa sao Vị 4,5 độ – Hướng sao Đê 2 độ làm Kim cục . Ất nạp Khôn lão bà , Mão là trưởng nam. Âm Dương sai thác chẳng cát lợi , có phú quý cũng không được lâu dài .

Tân dậu đồng cung , đều là Âm đới Lộc , làm Âm Lộc cách được phú quý , cát tường . Nếu có Cực – Hướng chân đích , Trường sinh và Dưỡng là Tham Lang tinh hiển chiếu thì thêm nhân đinh , đại lợi văn chương khoa giáp .

Phương Dưỡng có Thủy lai phát đinh nhanh, chủ con cháu đầy nhà . Đế vượng Thủy lai phát quan , thực lộc vạn chung , đinh tài đều vượng. Nếu là chân Cục chân Huyệt người của đều vượng.

  • Tân Sơn – Ất Hướng , kiêm Tuất Thìn.

Dùng Tân Dậu – Tân Mão phân kim. Tọa sao Lâu 11 độ – Hướng sao cang 6 độ là Kim cục . Cục này Âm Dương chẳng hợp , được tiểu lợi . Các năm Thân – Tý – Thìn thêm đinh , tấn tài , lục súc hưng vượng , ruộng vườn điền trang mở rộng , chỉ hiềm là Âm Kim kiếp , Thiên Địa bội nghịch , có phú quý cũng không lâu dài.

Nếu Cục – Hướng chân đích , thời hậu đầu Thác lạc sơn phong cao lớn . Khôn Thân là Võ Khúc cũng được tiểu quý  hay phát về Võ chức . Nếu Mão sơn khởi đẹp , phát nhanh công danh khoa giáp . Mão cũng là học đường , có núi cao lớn là đại cát .

Nếu lưu Thủ xuất ra Mão là Thủy phá học đường , cùng xung Lộc tiểu Hoàng tuyền , chủ bất lợi cho khoa giáp , cùng đinh tài thối bại . Tốn Tị là Trường sinh Kim cục , Thủy chảy ngang nghịch triều cũng hay phát phúc . Tốn Tị Thủy đến nhanh chóng phát nhân đinh , đại cát .

Cục này nên phóng Tốn Thủy ( Mộ Hướng Thủy quy Tuyệt ) hoặc phóng qua Cấn – Kim cục ( Dưỡng Hướng Thủy quy Tuyệt ) đều đại cát lợi .

Phản cục : Tý ( Tử ) , Ngọ ( Mộc dục ) THủy lai , xuất người phong lưu dâm loạn . Cấn Dần , Giáp Mão ( Tuyệt , Thai ) Thủy lai , chủ đàn bà trụy thai , nuôi con nuôi nối dõi . Hợi , Tý , Nhâm Thủy lai ( Bệnh , Tử ) chủ bệnh tật không dời . Sửu Cấn phương có núi cao lớncùng Thủy chảy về , đàn bà li phu biệt tử , sinh nhiều bệnh tật . Khôn Thân Thủy xuất khứ , làm quan mất chức . Bính Ngọ Thủy lưu khứ tổn con trẻ mới thành tài. Canh Dậu Thủy lưu khứ ( Mộc cục ) , tuy có đại phú đại quý , cũng chẳng được bao lâu , rồi phá gia , tán tài vì là Suy Hướng , Mộc dục tiêu Thủy , không thiên mỹ.

  1. TUẤT SƠN – THÌN HƯỚNG.
  • Tuất Sơn – Thìn Hướng , Gia Tốn.    

Dùng Canh Tuất – Canh Thìn phân kim. Tọa sao Khuê 14 độ, ấy là Nhâm Tuất Hỏa độ , bình phân Canh Tuất. Chủ người mạng Kim , mạng Thổ quý, người mạng Mộc , mạng Thổ phú , ba đời vinh hoa , mọi ngành đều phát .

  • Tuất Sơn – Thìn Hướng , Gia Ất .

Dùng Bính Tuất – Bính Thìn phân kim. Tọa sao Lâu 2 độ , ấy là Bính Tuất Kim độ , bình phân Canh Tuất , chủ ngành trưởng đại phú quý , đinh tài đều vượng , ngành 3 hơi kém, ngành trưởng và giữa phát trước . Người mạng Mộc , Hỏa vượng nhất , nuôi con cũng tốt . Phân kim qua Nhâm Thìn vượng ngành út , nhưng bị hỏa ôn , bệnh tật .

  • Tuất Sơn – Thìn Hướng , chính châm.

Dùng Canh Tuất , Bính Tuất phân kim . Tọa sao Khuê 17 độ – Hướng sao Giác 6 độ làm Thổ cục ( Thủy Thổ Trường sinh tại Thân ). Cục này hậu đầu Thác lạc sơn cao dày . Tân sơn ( Văn Xương ) phương có núi cao lớncác ngành đinh tài đại vượng. Cục này ít xuất quan cao , lộc hậu . Nếu Hợi phương có núi cao lớn , trưởng phòng nhiều nam ít nữ . Ất phương có núi cao lớn lai triều các phòng đều hưng vượng phát đại phú đại quý . Quý phương có núi cao lớn chủ ngành trưởng nhân đinh hưng vượng , các ngành khác tốt thứ hạng . Hữu Thủy đảo tả ra Cấn là Kim Cục Dưỡng Hướng Thủy quy Tuyệt , hay phát nhanh chóng , đinh tài đại vượng . tả Thủy đảo hữu ra Tốn Tị là Thủy cục , chính Mộ Hướng , Tuyệt Thủy lưu khứ , chủ đại phát phú quý .

Phản cục : Giáp Mão ( Tử ) phương có núi cao lớn tất phạm quan phi khẩu thiệt , con trai bệnh về mắt . Bính Ngọ ( Thai ) phương có núi cao lớn ngành 3 tổn đinh , tuyệt tự cô quả. Tốn Tị phương ( Tuyệt ) có núi cao lớn ngành 3,6 gia tài thối bại . Giáp phương có núi cao lớn cũng bất lợi cho ngành 3,6, chủ có nhân đinh không tiền của , bần cùng khổ sở . Sửu ( phương Suy ) có Thủy lai là Tứ Khố tương phá , tên là phá Âm Thủy , chủ tổn đinh thối tài . Mão phương Thủy lai là Lục hại Thủy chủ thối tài . Hữu Thủy đảo tả ra Giáp Mão phương , xung phá hướng thượng , tên là Xung Lộc tiểu Hoàng tuyền , chủ bần cùng yểu vong , xuất quả phụ .

  • Tuất Sơn – Thìn Hướng , kiêm Càn Tốn.

Dùng Canh Tuất – Canh Thìn phân kim. Tọa sao Khuê 13 độ – Hướng sao Giác 3 độ làm Kim cục .

Càn , Khôn , Cấn , Tốn vốn không có Lộc , lấy Thìn , Tuất , Sửu , Mùi phối là đắc Lộc , nghinh Lộc , tọa Lộc . Lộc Mã triều nguyên quý cách . Nếu Cục – Hướng chân đích , Kim – Thủy hành Long , Quán châu khiên liên , hậu có Thác lạc , có Tam Thai tên là Lưu hoa Tam đảo , xuất Trạng Nguyên chi cục . Lại được Tham lang ( phương Sinh và Dưỡng ) có Văn bút nhọn đẹp , chủ xuất người trung lương , xuất quan đầu bảng .

Canh dậu là Vượng phương có núi cao lớn là Võ Khúc chiếu ứng , đại lợi cho khoa giáp . nếu như núi không nhọn đẹp cũng được học hành giỏi giang , tiểu quý hiển . Thìn , Tốn , Tị là cung Dưỡng Sinh có Thủy lai triều , đinh tài đều vượng . Canh , Dậu , tân phương là phương Vượng có Thủy lai thực lộc vạn chung . Kim cục thì Hướng Ất Thìn là Dưỡng Hướng , nước nên phóng Cấn dần là Thủy quy Tuyệt , phát lớn về tài lộc , đại phú quý .

Phản cục : Bính , Ngọ , Đinh là Mộc dục Thủy chảy lại , xuất người dâm loạn . Hợi , Nhâm , Tý là Bệnh Tử có Thủy chảy lại là phụ nữ trụy thai , nuôi con nuôi nối dõi . Nếu Sửu , Cấn , Dần , Giáp cung Tuyệt phương có núi cao lớn sinh người trộm cắp tù đày . Nếu Mão Ất phương có núi cao lớn bệnh tật chẳng dời thân . Càn , Hợi , Nhâm , Tý ( Bệnh , Tử ) có Thủy chảy lại quy Quý Sửu xuất khứ , đinh tài đều bại .

Nếu Đinh Mùi , Khôn Thân xuất khứ là Mộc cục Suy  hướng đại hung , giáng quan giáng chức , đinh tài suy bại , tuyệt tự . nếu Thủy chảy ra Tân Tuất là Hỏa cục, phạm Thoái thần quan sát, nếu có phú bquý vinh hoa cũng không được lâu dài .

  1. CÀN SƠN – TỐN HƯỚNG.
  • Càn Sơn – Tốn Hướng , Gia Thìn.

Dùng Bính Thìn – Bính Tuất phân kim. Tọa sao Khuê 6 độ , ấy là Đinh Hợi Hỏa độ , bình phân Ất Hợi. Chủ ngành 2 phú quý song toàn , sau dần tới các ngành khác .

  • Càn Sơn – Tốn Hướng , Gia Tị .

Dùng Canh Tuất – Canh Thìn phân kim. Tọa sao Bích 8 độ , ấy là Kỷ Hợi Thổ độ , bình phân Đinh Hợi , chủ ngành 2 phú quý , gái có chồng hiền , người mạng Mộc , Thổ tốt nhất , 2 ngành trưởng và út có kém . Phân kim qua Mậu Tuất mọi sự chẳng lành .

  • Càn Sơn – Tốn Hướng , chính châm.

Dùng Bính Tuất , Canh Tuất phân kim. Tọa sao Khuê 1,5 độ – Hướng sao Chẩn 10 độ , làm Kim cục Trường sinh tại Tị .

Hợi phương có núi cao lớn mọi ngành phú quý song toàn , nếu có đá lớn ngăn cản ở gần , chủ có tật ở chân và mắt . Đá cao quá Long sơn chủ thay chồng đổi vợ , không con . Dần sơn có núi cao lớn tú lệ , trưởng phòng chủ quý .Tị sơn có núi cao lớn tú lệ phòng 2 đinh tài hưng vượng .Ất sơn phương Dưỡng  có núi cao lớn nam được vợ quý , nữ được chồng sang .

Hữu Thủy đảo tả ra Quý Sửu , chính là Sinh hướng Kim cục , chủ nhũ phúc lâm môn , con cháu đầy nhà , mọi ngành đều phát . Nếu Thủy xuất Ất Thìn , hướng Tốn Tị  là Tuyệt xứ phùng Sinh , Tự Sinh hướng của Thủy cục, Tá khố tiêu Thủy , phú quý , vượng nhân đinh , tuổi thọ cao.

Nếu tả Thủy đảo hữu ra Bính Ngọ là Thai phương , Tuyệt Hướng – Là Lộc Tồn tiêu Thủy , Cứu bần Thủy pháp , phát phú quý , phúc thọ kiêm toàn . Hướng này nếu Thủy xuất phạm chữ Địa chi tất tuyệt , chẳng nên khinh dùng.

Nếu hữu Thủy đảo tả chánh diện xuất ra Tốn , không phạm vào chữ Tị , trăm bộ có ngăn đón , cũng phát đại phú đại quý , nhân đinh đại thọ , sai lệch thì bại tuyệt ngay.

Phản cục : Sửu sơn ( Mộ Kim cục ) cao dài , ngànmh trưởng bần khổ , bại tuyệt . Tuất sơn có núi cao lớn, phạm quan phi khẩu thiệt , hay tuyệt tự . Sửu sơn có núi cao lớn mà gần mắt hay bị mờ . Mùi sơn có núi cao lớn, nữ bệnh về mắt . Hợi sơn có núi cao lớn , nếu có đá ở gần  thường bị bệnh ở chân và mắt .

Thủy xuất Giáp Mão phương là đảo phá Thai thần , về sau khốn khổ bại tuyệt . Thủy xuất ra Cấn Dần ( Tuyệt )  có thọ cao nhưng không có tiền tài . Thủy xuất ra Đinh phương tức Mộc Cục – bệnh Hướng tổn con gái . Thủy xuất ra Khôn Thân xung phá hướng thượng , chủ yểu vong bần khổ .

  • Càn Sơn – Tốn Hướng , kiêm Tuất Thìn .

Dùng Bính Tuất – Bính Thìn phân kim. Tọa sao Khuê 5 độ – Hướng sao Chẩn 13 độ , làm Kim cục . Càn là Dương Kim chánh Lộc , tên là Thiên môn , Địa hộ lực lượng rất trọng , tọa Lộc nghinh Lộc , Lộc – Mã triều nguyên quý cách . Chủ xuất võ chức , sau xuất văn sĩ , cũng hay vượng quan tướng , quan cao lộc hậu.

Nếu được Cục –Hướng chân đích , được Tốn Tị là Trường sinh Thủy lai triều , thêm đinh phát phước , vì Tham Lang chi lực . Nếu được Vượng Thủy về , phát quan chức càng nhanh . Phương Dưỡng Sinh cùng phương Vượng có sơn loan cao đẹp , đại lợi cho khoa cử . Vì phương Trường Sinh nên phóng Thủy  ra Mộ khố là hay nhất .

  • Càn Sơn – Tốn Hướng , kiêm Hợi Tị.

Dùng Canh Tuất – Canh Thìn phân kim. Tọa sao Bích 8,5 độ – Hướng sao Chẩn 7 độ làm Kim cục . Càn Dương Kim , Hợi Âm Thủy  là Âm Dương sai thác . Lấy Càn làm chủ Âm cục Kim , Trường sinh tại Tị . Càn chẳng hay định cát hung . Hợi Thủy xâm Kim khí , phân kim phạm sát , phòng các năm Tị – Dậu – Sửu dễ bị thối tài , con cháu ly hương . Nếu được Cục – Hướng chân đích , hậu đầu Thác sơn cần thấp , Kim Thủy hành Long vào phương Vượng nhập mạch là Thôi quan phát phúc . Thủy quy Ất Thìn xuất, đinh tài đại vượng.

  1. HỢI SƠN – TỊ HƯỚNG.
  • Hợi Sơn – Tị Hướng , gia Bính.

Dùng Tân Hợi – Tân Tị phân kim. Tọa sao Thất 12 độ , ấy là Quý Hợi Mộc độ , bình phân Quý Hợi , chủ trưởng phát trước sau đến út .

Hợi Sơn – Tị Hướng , gia Tốn.

Dùng Đinh Hợi – Đinh Tị phân kim. Tọa sao Thất 16 độ , ấy là Tân Hợi Thủy độ , bình phân Tân Hợi , chủ ngành 2 đại phát , các ngành khác cũng phát đều . Người có mạng Thổ , Thủy tốt nhất , mạng Kim quý cách . Tọa sao Thất 11 độ phạm Kim Mộc quan sát chẳng nên dùng . Phân kim qua Kỷ Tị tuy có phú quý , nhưng xuất dâm loạn ở các ngành . Phân kim Quý Tị chẳng lành .

  • Hợi Sơn – Tị Hướng , chính châm.

Dùng Đinh Hợi , Tân Hợi phân kim. Tọa sao Thất 14,5 độ – Hướng sao Dực 15 độ làm Mộc cục , Trường sinh tại Hợi . Huyền Vũ sơn tú lệ , mọi ngành xuất quý nhân . Nếu Suy phương sơn tú lệ , nam được vợ quý , nữ được chồng sang . Nếu Dưỡng phương sơn tú lệ , ngành 4 hôn nhân tốt đẹp . Nếu Võ Khúc triều lai chủ xuất quý hiển , nếu thấp lõm ngành 3 tuyệt .Hữu Thủy đảo tả xuất Quý Sửu , là Mộ khố Kim cục, Tốn Tị là hướng Trường sinh , ngũ phúc lâm môn , mọi nhà đều phát . Thủy xuất ra Ất Thìn  là mộ khố Thủy cục – Hướng Tuyệt xứ phùng Sinh , được phú quý , vượng nhân đinh , tuổi thọ cao . Chính Cục hợp phóng Quý Sửu là cát .

  • Hợi Sơn – Tị Hướng , kiêm Càn Tốn.

Dùng Đinh Hợi – Đinh Tị phân kim. Tọa sao Thất 17 độ – Hướng sao Dực 8 độ làm Thổ cục ( Thủy , Thổ cục Trường sinh tại Thân ). Cục này Tị nạp Đoài thiếu nữ, Tốn trưởng nữ , 2 nữ đồng cư , cô âm nên chẳng sinh hóa .chủ gia bần thối bại , nữ nhân trụy thai sản nạn , xuất người cô quả , Âm Dương sai thác là kiếp luận .

Huyệt này đa phần nghèo khó , ít quan cao lộc hậu , nếu có phước lộc cũng chẳng lâu dài . Nếu được Cục – Hướng chân đích , phương Đinh Mùi , Khôn Thân ( Dưỡng , Sinh ) có sơn tú lệ, Văn bút hoa biểu , Tham Lang tinh đồng cư . Hướng này hợp phóng Ất Thìn là phương Tuyệt xứ phùng Sinh , đinh tài được vượng , khoa giáp tốt . Hướng này phóng ra Ất là cát Thủy , chính mộ khố của Thủy cục.

Phản cục : Nếu canh dậu Thủy xuất khứ là Bệnh Hướng – Thai phương, tổn đinh hại tài .Canh dậu ( Mộc dục )  Thủy chảy lại xuất dâm loạn phong tật . Tị Bính Thủy lai ( Tuyệt Thai ) phụ nữ trụy thai , con nuôi nối dòng .

Cấn Dần Giáp ( Bệnh, Tử ) có núi cao lớn, bệnh tật đa đoan . Mão phương ( Tử ) có núi cao lớn , làm giặc phá gia chi tử . Tốn Thìn có núi cao lớn ( Mộ , Tuyệt ) chủ hỏa tai , nếu có Thủy lai xuất thì vô hậu , đàm hỏa huyết chứng.

  • Hợi Sơn – Tị Hướng , kiêm Nhâm Bính.

Dùng Tân Hợi – Tân Tị phân kim. Tọa sao Thất 11 độ – Hướng sao Dực 11,5 độ làm Kim cục . Bính nạp Cấn là thiếu nam , Tị nạp Đoài là thiếu nữ , thiếu nam phối thiếu nữ là Âm Dương chính phối. Quẻ Sơn Trạch thông khí , ứng vào các năm Tị – dậu – Sửu đinh tài đại vượng, gia quan tấn lộc . Can chi đồng cung , một Âm một Dương là chính phối cục .

Nếu được Huyền Vũ Thác Lạc sơn thấp , được Kim Thủy long hành , Tham Lang phương sơn phong loan nhọn đẹp , lại được văn bút Tham Lang tinh chiếu diệu , tất lợi khoa giáp . Trước có Án sơn cùng nghịch Thủy triều Đường thì nhanh chóng phát quan phát phúc . Cục này hợp Thủy khẩu phóng Ất chính là Tuyệt xứ phùng Sinh , đinh tài đều lợi, phúc thọ gồm 2 .

DI  NGÔN.

Khoa Địa lý Phong thủy do Thần Tiên truyền lại , tất cả học thuyết này đều do tiền nhân tổ tiên , tập lũy kinh nghiệm trong dân gian mà thành , nên các thời Sư sau này hãy cẩn thận , linh hoạt ứng dụng . nếu chưa nghiên cứu thấu đáo , trí tuệ chưa uyên bác , sẽ bị nhầm lẫn mai một , hại mình hại người , cầu phước chuốc họa , uổng phí lắm thay . BỐC TẮC NGỤY & DƯƠNG QUÂN TÙNG.

( QUYẾT ĐỊA TINH THƯ – Võ Văn Ba dịch ).

Chia sẻ.

Bình luận